Hỏi đáp

10 cụm từ người bản ngữ thích dùng hàng ngày

1. “Hang in there”

If someone is having difficulties or experiencing a bad situation, telling them to “hang in there” means “keep trying; don’t give up; be patient and things will eventually get better. Nếu ai đó gặp trở ngại hay trải qua tình huống xấu, bạn có thể động vi ên họ bằng cụm từ “hang in there” nghĩa là “cố gắng lên”, “đừng bỏ cuộc”, nhẫn nại thì cũng sẽ có kết quả tốt.

VD:

Bạn đang xem: Blow away là gì

Bạn đang đọc: 10 cụm từ người bản ngữ thích dùng hàng ngày

– In the second half, we just had to hang in there.

2. “My new job rocks! / rules!”

Saying something rocks or rules means it’s really great, awesome, wonderful. Khi nói cái gì đó “rocks” hay là “rules”, nghĩa là bạn đang cảm giác thứ đó rất nhiều tuyệt vời.

VD:

Tìm hiểu thêm: Vì sao nên học ngành Social Work (Công tác xã hội) tại Úc?

Bạn đang xem: Blow away là gì

– Hey there Joe – you rock!

Tham khảo thêm: Employee Engagement , các sự thật gây sốc về thuật ngữ này

3. “blow me away”

If something blows you away, it means it completely amazed you. Nếu thứ gì đó “blow you away”, nghĩa là thứ đó thực sự rất đáng ngạc nhiên.

VD:

Bạn đang xem: Blow away chính là gì

– The new technology blew me away = I was blown away by the new technology.

4. “I missed the boat on that one.”

If you miss the boat, it means you are too late to get an opportunity, so you lose the chance to participate. Nếu bạn “miss the boat”, có nghĩa chính là bạn đã bỏ lỡ một cơ hội nào đó vì quá chậm chân.

5. “We got off on the wrong foot.”

To get off on the wrong foot means to start something in a bad way. It is often used when two people meet for the first time and have some sort of misunderstanding or disagreement, or their first impression of each other was not a nice one. “To get off the wrong foot”, bước ra nhầm chân nghĩa chính là bắt đầu thực hiện việc gì một cách xui xẻo. Nó cũng thường đã được dùng khi hai người gặp nhau lần đầu va có một vài hiểu nhầm hoặc bất đồng, hoặc ấn tượng đầu tiên của họ về nhau chưa tốt.

VD:

Bạn đang xem: Blow away là gì

– Holly’s new secretary really got off on the wrong foot by being rude to visitors.

Xem thêm: Sugar Daddy chính là gì vậy? Liệu rằng có ngọt ngào như cái tên của nó hay không?

6. “Everybody was freaking out.”

“To freak out” means to panic or become very upset or agitated. “To freak out” nghĩa chính là hoảng sợ hoặc bị kích động hoặc cảm thấy rất nhiều buồn

7. “I haven’t done this in a long time. I’m rusty.”

You can say “I’m rusty” when you used to have good skills or ability to do something, but you haven’t done this activity in a long time. Now you’re not as good at it, because you are out of practice.

Bạn có thể nói “I’m rusty” khi từng có khả năng hoặc kỹ năng thực hiện làm gì đó, nhưng vì quá lâu chưa thực hiện nên nay kỹ năng của bạn không còn tốt như xưa nữa.

8. “Things are still up in the air.”

The expression “up in the air” means that plans are still undecided or uncertain; nothing is confirmed. Cụm đến từ này có nghĩa là kế hoạch vẫn chưa đã được quyết định, không chắc chắn, chưa có gì được xác nhận cả.

9. “We all have to pitch in.”

To pitch in means to join an effort and help with something, usually a project that has multiple people working on it. “To pitch in” nghãi chính là tham gia vào một cuộc giúp đỡ hoặc nỗ lực nào đó, thông thường chính là tham gia vào một dự án nơi có nhiều người đang cùng làm.

10. “I’m beat. Time to hit the sack.”

Saying you are “beat” is a slang way to say you’re tired, and hit the sack means to go to bed. Nói “I’m beat” chính là một cách thông thường để cho biết bạn đang rất mệt. Còn “hit the sack” nghĩa chính là “go to bed” – “đi ngủ”.

Thanh Bình

Xem thêm: Caromi – Phở sắn, bánh tráng sắn, Phở gạo, Mì Quảng Lợi ích của sắn – có thể bạn không biết – Caromi – Phở sắn, bánh tráng sắn, Phở gạo, Mì Quảng

các lỗi dịch thuật gây cười ở Trung Quốc Cô giáo nước ngoài đến Việt Nam dạy tiếng Anh vì lương cao

Bạn thấy bài viết thế nào?

Tìm hiểu thêm: Góa phụ đẹp nhất thời cổ đại, 4 đời chồng không làm hoàng đế cũng là hoàng tử