Hỏi đáp

Cấu trúc và cách dùng Have To trong tiếng Anh

Một câu có “Have to” trong tiếng Anh khi được dịch sang tiếng Việt thì mang nghĩa chính là phải làm điều gì đó. Nhưng việc sử dụng từ này để thực hiện bài tập trong tiếng Anh lại không hề dễ dàng chúng ta hãy cùng học cấu trúc và cách dùng Have to trong tiếng Anh nhé!

1. Cấu trúc và cách dùng Have to.

Chúng ta cũng có thể sử dụng “Have to” để diễn tả một nghĩa vụ mạnh mẽ. Khi chúng ta sử dụng “have to” thường có nghĩa chính là một vài hoàn cảnh bên ngoài làm cho các nghĩa vụ trở nên cần thiết.

Bạn đang xem: Have to chính là gì

Bạn đang đọc: Cấu trúc và cách dùng Have To trong tiếng Anh

Xem thêm: Cát là gì – Đá Thạch Anh Kim Tự Tháp

Cấu trúc:

Subject + have to + Verb (infinitive).

Cách diễn đạt này mang tính cấp thiết nhất. Người nói xem việc này chính là một nhiệm vụ, do quy định nào đó bắt buộc.

Tìm hiểu thêm: Controller là gì và chúng hoạt động như thế nào

Xem thêm: Cát chính là gì – Đá Thạch Anh Kim Tự Tháp

thí dụ:

– We have to give him our answer today or lose out on the contract. (Chúng ta phải đứa anh ấy câu trả lời hôm nay hoặc mất hợp đồng.)– I have to send a report to Head Office every week. (Bạn phải gửi một báo cáo cho trưởng văn phòng mỗi tuần.)

Xem thêm: Cát chính là gì – Đá Thạch Anh Kim Tự Tháp

Tham khảo thêm: &quotSpot&quot nghĩa chính là gì: Định Nghĩa, thí dụ trong Tiếng Anh

Cấu trúc , cách dùng have to trong tiếng Anh

Khả năng nhấn mạnh của Have to

Chúng ta cũng có thể ‘have got to’ để có ý nghĩa giống như “Have to”, nhưng với ý nghĩa nhẹ nhàng , và ít trang trọng hơn. Và sử dụng “Will have to” để nói về nghĩa vụ mạnh mẽ, thường có nghĩa rằng cá nhân thực hiện nghĩa vụ cần thiết. Hãy nhớ rằng “Will” thường đã được sử dụng để hiển thị “Willingness” sẵn sàng. Have (got) to đứng trước động từ chính, theo sau nó ta không được sử dụng modal verb, , thường đã được rút gọn, đặc biệt chính là trong văn nói : “ ’ve got to”.

Xem thêm: Cát là gì – Đá Thạch Anh Kim Tự Tháp

thí dụ:

• I’ve got to take this book back to the library or I’ll get a fine. (Tôi phải trả sách lại thư viện hoặc tôi cũng sẽ có một đấu tích.)• We’ll have to have lunch and catch up on all the gossip. (Chúng ta cũng sẽ phải ăn trưa , và nắm bắt tất cả các tin đồn.)• They’ll have to do something about it. (Họ cũng sẽ phải làm điều gì đó với nó.)

2. Cấu trúc , cách dùng Have to – Thể phủ định

Như bạn có thể thấy, sự khác biệt giữa các thì hiện tại đôi khi rất nhỏ , và rất nhiều tinh tế. Chúng ta sử dụng “Don’t have to” hoặc “Haven’t got to” để tuyên bố rằng KHÔNG nghĩa vụ hoặc không cần thiết. Tuy nhiên, có một sự khác biệt rất lớn trong các thể phủ định. Để gây nên thể phủ định của “have to”, ta phải dùng các trợ động từ tương ứng với thì: “do not, does not, did not” hoặc “don’t, doesn’t, didn’t”. Còn thể phủ định của “have got to” mọi người chỉ việc thêm “not” vào phía sau mà không sử dụng “don’t, doesn’t, didn’t”

Xem thêm: Cát là gì – Đá Thạch Anh Kim Tự Tháp

Cấu trúc , và cách dùng have to trong tiếng Anh

Xem thêm: Cát là gì – Đá Thạch Anh Kim Tự Tháp

Thể phủ định của Have to

Xem thêm: Cát là gì – Đá Thạch Anh Kim Tự Tháp

thí dụ:

• We haven’t got to pay for the food. (Chúng tôi không phải trả tiền ăn.)• He doesn’t have to sign anything if he doesn’t want to at this stage. (Anh ta chưa phải ký bất cứ thứ gì nếu anh ta không muốn ở giai đoạn này.)• I haven’t got to go. Only if I want to. (Tôi chưa phải rời đi. Chỉ khi tôi muốn.)

Xem thêm: Cát chính là gì – Đá Thạch Anh Kim Tự Tháp

3. Cấu trúc , cách dùng Have to – một vài chú ý khi sử dụng.

Have got to chỉ có thể đã được sử dụng ở thì hiện tại. Have to có thể tồn tại ở nhiều hình thức:

Xem thêm: Cát là gì – Đá Thạch Anh Kim Tự Tháp

thí dụ:

• I’ve got to study for the exam.

Không dùng: I’d got to study for the exam. (’d chính là viết tắt của had), hay là I’ll have got to study for the exam.

• I have to study for the exam.• I had to study for the exam.• I’ll have to study for the exam.• She has to call her parents by ten o’clock.• She’d had to call her parents by ten o’clock.

Khi các nhiệm vụ hoặc kế hoạch đã sẵn sàng hoặc hiển nhiên, thì hiện tại của have (got) to được ưa thích sử dụng nhiều hơn so với will have to:

• Jane has got to be at the office by three o’clock.• I have to pick up our customer at the airport at four o’clock.

Chúc các bạn học tốt Tiếng Anh nhé!

Phúc Nguyễn.

Xem thêm: Phân biệt kiểm định, hiệu chuẩn , hiệu chỉnh | Vinacontrol CE

Bạn thấy bài viết thế nào?

Tìm hiểu thêm: [HOT] Thuật ngữ Tiếng Anh về chứng khoán 2022 không thể bỏ qua!