Hỏi đáp

Cấu trúc và cách dùng Necessary trong tiếng Anh

Chúng ta có cần thiết phải học Tiếng Anh không ? – “Cần thiết chứ, vì Tiếng Anh quan trọng mà”. “Cần thiết” tiếng anh cũng sẽ nói là “Necessary”, nó giữ chức vụ thực hiện tính đến từ trong câu khi mọi người nói , viết Tiếng Anh. Vậy “necessary” sẽ có cấu trúc và cách sử dụng như thế nào? Có đặc biệt không? Có gì khác với các tính từ khác? Hôm nay chúng ta cũng sẽ tìm hiểu Cấu trúc , các dùng Necessary trong tiếng Anh nhé!!!

1. Cấu trúc , cách sử dụng “Necessary” trong Tiếng Anh

Vì “Necessary” chính là một tính từ, nên khi viết câu cũng sẽ có cấu trúc như sau:

Bạn đang xem: Necessary chính là gì

Bạn đang đọc: Cấu trúc và cách dùng Necessary trong tiếng Anh

Subject + Verb-infinitive + necessary + Object

Necessary dùng khi nói đến sự cần thiết để đạt một kết quả cụ thể.

Xem thêm: Hướng dẫn cách sử dụng Avast Free Antivirus 2018 từ A đến Z – sentayho.com.vn

thí dụ:

Tìm hiểu thêm: PERMACULTURE – NÔNG NGHIỆP BỀN VỮNG LÀ KHÔNG-LÀM-GÌ-CẢ? (PHẦN 1) – Trung tâm Hỗ trợ Phát triển Xanh

• Jack lacks the necessary skills for his job. (Jack thiếu kỹ năng cần thiết cho công việc của anh ấy).• I don’t have much time so I won’t be staying any longer than necessary. (Tôi chưa có nhiều thời gian vì thế tôi sẽ chưa ở lại lâu quá hơn thời gian cần thiết).• You just do what’s necessary and then leave. (Bạn chỉ cần làm những điều cần thiết sau đó rời đi).• If necessary, we can change the dates of our trip. (Nếu cần, chúng tôi cũng sẽ thay đổi ngày của chuyến đi chơi của chúng tôi).

Xem thêm: Hướng dẫn cách sử dụng Avast Free Antivirus 2018 đến từ A đến Z – sentayho.com.vn

Xem thêm: Giải đáp: Công dụng của vitamin B3 với cơ thể là gì vậy? | Medlatec

Cấu trúc và cách dùng Necessary trong tiếng Anh

(Cách dùng “Necessary”)

Xem thêm: Hướng dẫn cách sử dụng Avast Free Antivirus 2018 đến từ A đến Z – sentayho.com.vn

• Only use your car when absolutely necessary. (Chỉ sử dụng xe của bạn khi thật sự cần thiết).• If necessary, you can contact me at home. (Nếu cần, bạn có thể liên hệ tôi khi ở nhà).• Changes can easily be made where necessary. (Thay đổi có thể dễ dàng làm khi cần thiết).• She has the qualities necessary to be a successful teacher. (Cô ấy có các phẩm chất cần thiết để trở thành một giáo viên thành công).• Some alterations to our original plans might be necessary. (Một vài thay đổi với kế hoạch ban đầu của chúng tôi có thể chính là cần thiết).• We shall do everything necessary to bring the murderer to justice. (Chúng tôi sẽ thực hiện mọi việc cần thiết để đưa kẻ giết người ra trước công lý).• Is it necessary for all of them to be present at the meeting this morning? (Điều đó có cần thiết cho tất cả bọn họ phải có mặt ở cuộc họp sáng nay không?)• I don’t think that kind of language is necessary in a show that kids could be watching. (Tôi không nghĩ đó chính là một các loại ngôn ngữ cần thiết trong các chương trình mà trẻ em có thể xem).• Was it really necessary for you to say that? (Đó thật sự là điều cần thiết mà bạn muốn nói?)

2. Cấu trúc và cách sử dụng danh đến từ Necessaries

“Necessaries” là một danh đến từ có nghĩa là “nhu yếu phẩm” hay là là “đồ dùng cần thiết”. Khi viết hoặc nói Tiếng Anh, “necessaries” cũng sẽ có vị trí đứng đầu câu thực hiện chủ ngữ, hay là sau một mệnh đề , và sau động từ Tobe.

thí dụ:

• He packed drinks, a map, and a compass – all the necessaries for a day’s hike in the hills. (Anh ta đã gói đồ uống, bản đồ, , và la bàn – tất cả các thứ cần thiết cho một ngày đi lang thang trên các ngọn đồi).• He left her only to go in quest of the necessaries for his journey. (Anh ta bỏ cô ấy chỉ để đi tìm các thứ thiết yếu cho cuộc hành trình của anh ta).

3. Necessary evil

Cấu trúc , cách dùng Necessary trong tiếng Anh

(Necessary evil – việc phải thực hiện dù chưa muốn)

Xem thêm: Hướng dẫn cách sử dụng Avast Free Antivirus 2018 từ A đến Z – sentayho.com.vn

“Necessary evil” cũng chính là một danh từ, , cụm đến từ này chính là một Idiom, có nghĩa chính là việc làm gì đó phải thực hiện nhưng chúng ta chưa muốn làm. “Necessary evil” cũng sẽ có vị trí đứng đầu câu làm chủ ngữ, hay sau một mệnh đề và sau động đến từ To be.

thí dụ:

• I think he regards work as a necessary evil. (Tôi nghĩ anh ta coi công việc như một gánh nặng phải làm).• Most Americans accept taxes as a necessary evil. (Hầu hết người Mỹ chấp nhận đóng thuế như là một nghĩa vụ bắt buộc không hạn chế khỏi).• The loss of jobs is regarded as a necessary evil in the fight against inflation. (Mất việc thực hiện được coi chính là điều không thể tránh khỏi trong cuộc chiến chống lạm phát).

Xem thêm: Hướng dẫn cách sử dụng Avast Free Antivirus 2018 từ A đến Z – sentayho.com.vn

Chúc chúng ta học tốt

Xem thêm: Hướng dẫn cách sử dụng Avast Free Antivirus 2018 từ A đến Z – sentayho.com.vn

Phúc Nguyễn.

Xem thêm: Thông điệp &apos3T&apos trong chống dịch Covid-19 chính là gì, sao bạn trẻ phải quan tâm ?

Bạn thấy bài viết thế nào?

Tìm hiểu thêm: các khác nhau giữa Công nghệ số & Công nghệ thông tin