Hỏi đáp

Checklist là gì vậy? những điều bạn cần biết về Checklist

1. Checklist chính là gì vậy? Khái niệm của Checklist

Checklist chính là cụm từ khá nhiều người thấy , đã được sử dụng trong vô vàn ngành nghề nhưng không nhiều người thực sự hiểu Checklist chính là gì. Đây là cụm đến từ được sử dụng khá nhiều , và phổ biến hiện nay , Checklist chính là cụm đến từ được chỉ các danh sách công việc cụ thể cần thực hiện. Checklist chính là dạng văn bản dưới dạng danh sách cụ thể, liệt kê công việc làm để theo dõi công việc cũng như tiến độ làm để hướng tới mục tiêu được đề ra. Checklist giúp cho việc thực hiện công việc đầy đủ, bảo đảm chưa bị bỏ sót , và kiểm soát được tình hình thực hiện công việc từ lớn tới nhỏ.

Checklist hiện nay được sử dụng rộng rãi trong vô số ngành nghề cũng như dùng cho nhiều lĩnh vực, đến từ nhà hàng khách sạn đến sử dụng trong ứng dụng công nghệ code. Dù đã được áp dụng bởi bất cứ ngành nghề nào thì mục tiêu sử dụng Checklist nhằm kiểm soát danh sách công việc cần làm không bị bỏ sót, giúp cho người thực hiện nắm bao quát tổng thể quá trình làm công việc.

Bạn đang xem: Check list chính là gì

Bạn đang đọc: Checklist là gì vậy? những điều bạn cần biết về Checklist

Checklist công việc chính là một trong các chức năng cần thiết , được các nhà quản lý, người làm công việc cho rằng vô cùng cần thiết và cần được đưa vào quá trình thực hiện việc hằng ngày để giám sát hoạt động của doanh nghiệp, kiểm soát quy trình làm việc, nắm bao quát tổng thể cả quá trình thực hiện.

Ngoài ra ta có thể hiểu Checklist là một các loại công cụ trong việc sử dụng để làm giảm sự thất bại chỉ bằng cách phân chia cho giới hạn thực hiện công việc của con người, giúp cho cong người có thể tác động đến việc nhớ và sự chú ý trong quá trình làm công việc, nó giúp cho đảm bảo tính nhất quán và đầy đủ trong việc làm một nhiệm vụ. Một thí dụ cơ bản là “danh sách việc cần làm”. Một danh sách kiểm tra nâng cao cũng sẽ mang lại lợi ích thực tế hơn cũng sẽ là một lịch trình với các nội dung lan man, trong đó đưa ra các nhiệm vụ phải được làm theo thời gian trong ngày hoặc các yếu tố khác. Một nhiệm vụ chính trong danh sách kiểm tra chính là tài liệu của nhiệm vụ , kiểm toán đối với tài liệu này.

Checklist thường đã được trình bày dưới dạng danh sách với các hộp kiểm nhỏ ở phía bên trái của trang. Một đánh dấu nhỏ hoặc dấu kiểm được rút ra trong hộp sau khi các mục đã được hoàn thành.

Các định dạng khác đôi khi cũng đã được sử dụng. Danh sách kiểm tra hàng không thường bao gồm một hệ thống , một hành động chia cho một đường đứt nét , và thiếu một hộp kiểm vì chúng thường đã được đọc to và thường được sử dụng lại.

Tìm hiểu thêm: Quy trình bơm tinh trùng diễn ra như thế nào và ai có khả năng thực hiệ

Xem thêm: Check out chính là gì

2. Ứng dụng của Checklist trong các mảng ngành nghề công việc

Checklist đã được sử dụng trong vô số ngành nghề , đa dạng, vì vậy không phải thiên nhiên mà Checklist đã được sử dụng rộng rãi đến như vậy mà bởi vì Checklist mang lại nhiều lợi ích cho người sử dụng cũng như áp dụng đối với nhiều ngành nghề. một vài ứng dụng của Checklist đang đã được sử dụng đối với nhiều ngành nghề như:

– Danh sách kiểm tra trước chuyến bay hỗ trợ an toàn hàng chưa để bảo đảm rằng các mặt hàng quan trọng chưa bị bỏ qua.

– Được sử dụng để đảm bảo chất lượng của công nghệ phần mềm , và để kiểm tra tuân thủ quy trình, tiêu chuẩn hóa mã , và ngăn ngừa lỗi và các công cụ khác.

– Thường đã được sử dụng trong công nghiệp trong các thủ tục hoạt động.

– Trong tố tụng dân sự để đối phó với sự phức tạp của khám phá , thực hành chuyển động. Một thí dụ là danh sách kiểm tra kiện tụng nguồn mở.

Tham khảo thêm: Bệnh trĩ nội: Dấu hiệu, nguyên do, điều trị trị ăn gì kiêng gì?

– Có thể trợ giúp giảm nhẹ khiếu nại về sơ suất trong yêu cầu trách nhiệm công cộng bằng cách cung cấp bằng triệu chứng về hệ thống quản lý rủi ro đang đã được áp dụng.

– Được sử dụng bởi một vài nhà đầu tư như chính là một phần quan trọng của quá trình đầu tư của họ.

– Một danh sách kiểm tra loài chim ưng ( Danh mục: Danh sách kiểm tra loài chim), một danh sách các loài chim có tên tiêu chuẩn giúp cho các nhà khảo sát chim ưng giao tiếp với công chúng mà không cần sử dụng tên khoa học trong tiếng Latin.

– Một công cụ phổ biến để theo dõi bộ sưu tập thẻ thể thao. Được chèn ngẫu nhiên trong các gói, thẻ danh sách kiểm tra cung ứng thông tin về nội dung của bộ thẻ thể thao.

Việc gây nên các bộ dụng cụ sinh tồn khẩn cấp.

– Trong lặn chuyên nghiệp , và danh sách kiểm tra đã được sử dụng trong việc chuẩn bị thiết bị cho chuyến lặn, và để đảm bảo rằng các thợ lặn , và hệ thống hỗ trợ sự sống đã được chuẩn bị đầy đủ trước khi chúng xuống nước. Ở mức độ thấp hơn, danh sách kiểm tra đã được sử dụng bởi một vài ít các thợ lặn giải trí và bởi một tỷ lệ lớn hơn các thợ lặn kỹ thuật trong các lần kiểm tra trước khi lặn. Các nghiên cứu đã nhận thấy danh sách kiểm tra có hiệu quả trong việc giảm số lượng lỗi , hậu quả.

3. Mục đích sử dụng Checklist để làm gì?

Mỗi ngày mỗi người đều cần phải thực hiện vô vàn công việc, việc kiểm soát các công việc để nắm rõ tiến độ đã thực hiện và chưa thực hiện luôn chính là câu hỏi khó, nhiều người cảm giác luôn đau đầu với việc kiểm soát tình trạng tiến độ làm công việc cũng như luôn cảm thấy thiếu giời gian, công việc luôn bị trì trệ và dẫn tới stress mặc dù có thể công việc đã được thực hiện hơn phân nửa. Vì vậy checklist ra đời nhằm giải quyết vấn đề này.

3.1. Mục đích sử dụng Checklist trong nhà hàng, khách sạn

Checklist là một đến từ được sử dụng khá rộng rãi trong ngành khách sạn – nhà hàng, tuy nhiên không phải thiên nhiên mà Checklist trong nhà hàng, khách sạn đã được sử dụng rộng rãi đến như vậy mà bởi vì Checklist mang lại nhiều lợi ích cho người sử dụng. Tùy từng mục đích sử dụng mà Checklist có lợi ích khác nhau trong từng trường hợp. Cùng tìm hiểu một với mục đích của Checklist trong nhà hàng, khách sạn gồm:

– Đối với nhân sự thực hiện việc trong các bộ phận trong nhà hàng, khách sạn đến từ front office đến backoffice thì Checklist có mục đích nhằm giúp nhân viên ghi nhớ nội dung công việc cần thực hiện, kiểm soát sát sao thời gian, phân chia thời gian thực hiện công việc hợp lý cho từng mục công việc trong danh sách cần làm để sắp xếp công việc sao cho phù hợp về trình tự thực hiện công việc cũng như thứ tự phân công để dễ dàng hơn trong việc hoàn thành lượng lớn công việc với thời gian tối ưu nhất. Không chỉ vậy, Checklist của mỗi bộ phận trong khách sạn, nhà hàng cũng sẽ có danh sách khác nhau, mỗi Checklist của mỗi bộ phận cũng sẽ thể hiện sự chuyên nghiệp, bảo đảm đã được tiến độ công việc, dựa vào tiến độ này sẽ làm hóa quy trình cung ứng dịch vụ, các bộ phận cũng sẽ phối hợp các giai đoạn với nhau dễ dàng hơn, bảo đảm tiến độ mà còn duy trì tiêu chuẩn của nhà hàng, khách sạn, mang đến khách hàng các dịch vụ với chất lượng tốt nhất , và khách hàng sẽ có đã được sự hài lòng từ đơn vị cung ứng dịch vụ.

– Checklist vô cùng quan trọng với các cấp quản lý: các nhà quản lý cũng sẽ dựa vào Checklist để phân biệt được khối lượng công việc của từng mục, phân bố thời gian hợp lý cho từng bộ phận cho từng công việc, dựa vào Checklist các nhà quản lý sẽ phù hợp hóa hơn quá trình giao việc cho từng bộ phận, phân biệt việc nào cần dành thời gian, việc nào cần tập trung làm để định hướng nhân sự thuộc bộ phận mình quản lý. Checklist là công cụ hỗ trợ đắc lực cho các nhà quản lý trong quá trình làm việc, giúp cho họ phát hiện ra các sai sót để có thể khắc phục kịp thời , và tìm hướng sửa chữa. Checklist còn là công cụ đánh giá năng lực của các nhân sự, đánh giá khách quan số 1 về năng lực thực hiện việc, tiến độ làm công việc của nhân viên.

Mục đích sử dụng của Checklist vô cùng đa dạng trong khối ngành nhà hàng, khách sạn cũng như mang lại nhiều lợi ích, vì vậy Checklist đã được coi là dụng cụ hỗ trợ đắc lực trong quá trình thực hiện việc của các nhân viên trong nhà hàng, khách sạn. Với các mục đích sử dụng Checklist cụ thể cũng sẽ giúp cho người sử dụng tối ưu hóa được các công việc cần thực hiện một cách chuyên nghiệp, thông minh.

3.2. Mục đích sử dụng Checklist trong công nghệ code

Checklist không chỉ đã được sử dụng ở nhà hàng, khách sạn mà còn được sử dụng ở vô số ngành khác và điển hình đó chính là trong việc kiểm thử các code. Với ngành này thì Checklist đã được hiểu như một danh sách các đầu mục chức năng mà người làm cần kiểm tra theo thủ tục quy định trong quá trình thực hiện theo quy định nhất định , tác dụng lớn nhất của Checklist trong trường hợp này chính là giúp cho nhân viên kiểm thử nắm được tổng thể chức năng và đánh giá được các mức độ thành công hoặc lỗi của đoạn code đó.

Tham khảo thêm: Quy Trình Viết Chữ In Hoa Là Gì, Bắt Học Sinh Viết Chữ Đẹp Để Làm Gì

Với công nghệ code thì Checklist tuy hướng tới việc kiểm soát công việc làm nhưng sẽ có mục đích sử dụng hoàn toàn khác so với trong khối ngành nhà hàng, khách sạn. một vài mục đích sử dụng của Checklist trong việc kiểm thử đang được người dùng thực hiện như:

– Checklist là công cụ giúp cho người dùng bảo đảm các yêu cầu của client được bảo đảm trong quy trình kiểm thử, giúp người dùng kiểm soát đã được các yêu cầu đã được bảo đảm làm mà chưa xảy ra lỗi.

– Checklist đã được sử dụng như việc bảo đảm rằng phần mềm đang hoạt động đã được kiểm tra với mức độ bao phủ cần thiết theo quy định, bảo đảm rằng phần mềm kiểm tra đã được rà soát làm với mật độ cần thiết.

– Checklist cũng sẽ giúp cho công việc của các tester đỡ phần nào áp lực trong việc rà soát , bỏ quên lỗi rà soát trong quy trình làm công việc.

– Checklist chính là dụng cụ giúp người dùng kiểm soát được các việc làm các công việc kiểm thử đảm bảo bộ chính xác, đầy đủ cho phần mềm mà chưa bỏ qua các lỗi hay là các việc cần thực hiện rà soát.

Đây chính là một vài mục đích nhỏ của Checklist đã được sử dụng trong việc kiểm thử các code đang hoạt động tại các doanh nghiệp. Tuy mang mục đích thực hiện công việc khác nhưng Checklist vẫn có vai trò chính trong việc kiểm soát công việc thực hiện, giúp cho người dùng dễ dàng rà soát, kiểm soát tiến độ, tiến độ thực hiện công việc.

3.3. Mục đích sử dụng Checklist trong chăm sóc sức khỏe

Checklist được sử dụng trong thực hành chăm sóc sức khỏe để đảm bảo rằng các hướng dẫn thực hành lâm sàng được tuân thủ. Một thí dụ chính là Danh sách kiểm tra an toàn phẫu thuật của WHO được phát triển cho Tổ chức Y tế thế giới , được phát hiện có tác dụng lớn trong việc cải thiện sự an toàn của người bệnh , và sau đó đã được phát hiện chính là có hiệu lực trong một nhóm bệnh viện ở tỉnh Ontario, Canada.

Theo phân tích tổng hợp sau khi giới thiệu tỉ lệ tử vong trong danh sách kiểm tra giảm 23% , tất cả các biến triệu chứng giảm 40%, các khảo sát chất lượng cao hơn được yêu cầu để phân tích tổng hợp mạnh mẽ hơn.

Tuy nhiên, việc sử dụng danh sách kiểm tra trong chăm sóc sức khỏe không phải lúc nào cũng đạt được thành công , khả năng chuyển đổi giữa các cài đặt đã bị nghi ngờ. Ở Anh, một điều tra về việc làm danh sách kiểm tra cung cấp dịch vụ chăm sóc y tế cho người bệnh cao tuổi nhập viện nhận thấy danh sách kiểm tra nêu rõ các tránh với đánh giá yếu trong chăm sóc cấp tính , và các nhóm thúc đẩy để xem xét các thói quen thường xuyên, nhưng công việc đó chính là cần thiết để hiểu liệu và làm thế nào danh sách kiểm tra có thể đã được nhúng trong chăm sóc đa ngành phức tạp.

4. Ưu, nhược điểm của Checklist mà người dùng cần biết

Từ các ứng dụng cũng như mục đích sử dụng checklist trong các ngành nghề điển hình thì ta có thể thấy ưu điểm vượt trội của checklist trong việc trợ giúp công việc của người dùng, checklist là công cụ không thể thiếu trong việc bảo đảm các hoạt động diễn ra suôn sẻ, tốt nhất cũng như mang tính chuyên nghiệp cho các quy trình hoạt động của doanh nghiệp. Việc xây dựng checklist cũng sẽ giúp cho các nhà quản lý doanh nghiệp kiểm soát tối đa và sử dụng nhân lực tốt nhất tối đa. Mỗi nhà quản lý nên xây dựng bản checklist dựa ở trên cơ sở công việc, quy mô thực hiện việc thực tế, để đưa ra danh sách làm sát nhất, ngoài ra khi tạo dựng checklist cần phải dựa trên tiêu chuẩn số 1 định thì checklist mới mang lại tốt nhất tối đa cho người sử dụng.

Tuy nhiên checklist cũng có các mặt tránh số 1 định mà mọi người không thể xóa bỏ đó chính là sự phụ thuộc quá mức vào checklist có thể cản trở hiệu suất khi xử lý tình huống quan trọng về thời gian và thí dụ như trường hợp khẩn cấp y tế hoặc trường hợp khẩn cấp trên chuyến bay. Danh sách kiểm tra không nên đã được sử dụng như chính là một thay thế cho ý nghĩa thông thường. Đào tạo chuyên sâu bao gồm học vẹt các danh sách kiểm tra có thể giúp tích hợp sử dụng danh sách kiểm tra với các kỹ thuật giải quyết vấn đề linh hoạt và thích ứng hơn.

Bài viết đã cung cấp các thông tin để tìm câu trả lời cho câu hỏi checklist là gì? Mong rằng các thông tin mà chúng tôi cung ứng về khái niệm, ứng dụng của Checklist trong các mảng ngành nghề công việc, mục đích sử dụng Checklist trong các ngành nghề cũng như ưu, nhược điểm của Checklist mà người dùng cần biết cũng sẽ hữu ích với bạn đọc. Thân ái!

Xem thêm: Học trường đại học sân khấu điện ảnh ra làm gì?

Bạn thấy bài viết thế nào?

Tìm hiểu thêm: Rượu Bombay Sapphire Gin (750ml) rượu ngon giá tốt chỉ ở Winemart