Hỏi đáp

Dự thảo văn bản

CHÍNH PHỦ

Tham khảo thêm: Câu chuyện ít ai biết về ca khúc bất hủ Que Sera Sera | sentayho.com.vn

Bạn đang xem: Lính dự bị nghĩa vụ quân sự la gì

Số: /2013/NĐ-CP

Bạn đang đọc: Dự thảo văn bản

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Hà Nội, ngày tháng năm 2013

Tham khảo thêm: Câu chuyện ít ai biết về ca khúc bất hủ Que Sera Sera | sentayho.com.vn

Tìm hiểu thêm: CPL là gì? Làm thế nào để chạy CPL qua kênh Affiliate Marketing?

Bạn đang xem: Lính dự bị nghĩa vụ quân sự la gì

NGHỊ ĐỊNH

Về đăng ký nghĩa vụ quân sự

Tham khảo thêm: Câu chuyện ít ai biết về ca khúc bất hủ Que Sera Sera | sentayho.com.vn

Bạn đang xem: Lính dự bị nghĩa vụ quân sự la gì

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Luật Quốc phòng ngày 14 tháng 6 năm 2005;

Căn cứ Luật Nghĩa vụ quân sự ngày 30 tháng 12 năm 1981; Luật sửa đổi, bổ sung một vài điều của Luật Nghĩa vụ quân sự năm 1990; Luật sửa đổi, bổ sung một vài điều của Luật Nghĩa vụ quân sự năm 1994; Luật sửa đổi, bổ sung một vài điều của Luật Nghĩa vụ quân sự năm 2005;

Căn cứ Pháp lệnh về lực lượng dự bị động viên ngày 27 tháng 8 năm 1996;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng,

Chính phủ ban hành Nghị định về đăng ký nghĩa vụ quân sự.

Chương I

các QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị định này quy định đối tượng, thủ tục đăng ký nghĩa vụ quân sự; chế độ chính sách đối với công dân đăng ký nghĩa vụ quân sự và trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc đăng ký nghĩa vụ quân sự.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Nghị định này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, công dân Việt Nam; cơ quan, tổ chức nước ngoài hoạt động ở trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; trường hợp điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác thì áp dụng điều ước quốc tế đó.

Điều 3. Giải thích đến từ ngữ

Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Ngạch dự bị là hình thức phục vụ quân sự ngoài biên chế lực lượng thường trực của quân đội, để phân biệt với phục vụ tại ngũ. Công dân đã đăng ký phục vụ trong ngạch dự bị gọi là quân nhân dự bị , là nguồn để xây dựng lực lượng dự bị động viên.

2. Cơ quan quân sự địa phương chính là tổ chức quân sự theo đơn vị hành chính thuộc hệ thống tổ chức của Bộ Quốc phòng, gồm: Ban Chỉ huy quân sự xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung chính là Ban Chỉ huy quân sự cấp xã), Ban Chỉ huy quân sự huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện), Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội, Bộ Tư lệnh thành phố Hồ Chí Minh, Bộ Chỉ huy quân sự các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh).

3. Công dân nam đủ 17 tuổi trong năm, công dân nữ đủ 18 tuổi trong năm chính là các công dân nam đủ 17 tuổi, công dân nữ đủ 18 tuổi trong năm thống kê.

4. Người đại diện của công dân là người đã được công dân đồng ý thay mặt mình bao gồm cha, mẹ, vợ hoặc chồng, anh, chị, em ruột của công dân đó để làm thủ tục đăng ký nghĩa vụ quân sự theo quy định tại Nghị định này.

5. Nơi cư trú của công dân thực hiện theo quy định tại Điều 12 Luật Cư trú.

Điều 4. Đăng kí nghĩa vụ quân sự

1. Đăng ký nghĩa vụ quân sựlà việc kê khai lý lịch , và các yếu tố cần thiết khác theo quy định của pháp luật đối với công dân trong độ tuổi làm nghĩa vụ quân sự phục vụ tại ngũ , phục vụ trong ngạch dự bị của quân đội.

2. Công dân nam trong độ tuổi thực hiện nghĩa vụ quân sự, công dân nữ có chuyên môn cần cho quân đội phải đăng ký nghĩa vụ quân sự.

Điều 5. Nguyên tắc đăng ký nghĩa vụ quân sự

Đăng ký nghĩa vụ quân sự phải đúng đối tượng, thủ tục, chế độ chính sách để cơ quan quân sự địa phương nắm chắc số lượng, chất lượng, tình hình biến động của công dân sẵn sàng nhập ngũ , quân nhân dự bị nhằm phục vụ cho việc gọi công dân nhập ngũ , và xây dựng lực lượng dự bị động viên.

Điều 6. Trách nhiệm trong đăng ký nghĩa vụ quân sự

1. Các cơ quan, tổ chức , cá nhân có thẩm quyền trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm tuyên truyền, giáo dục, động viên, đôn đốc, hướng dẫn, tạo điều kiện để công dân chấp hành đầy đủ các quy định của pháp luật về đăng ký nghĩa vụ quân sự.

2. Công dân phải chấp hành quy định về đăng kí nghĩa vụ quân sự, khi đến đăng kí phải cung cấp đúng, đủ các thông tin về cá nhân liên quan và chịu sự hướng dẫn của cơ quan quân sự; cơ quan quân sự trực tiếp đăng kí phải ghi chép đầy đủ các nội dung theo quy định.

Điều 7. Nơi đăng ký nghĩa vụ quân sự

1. Ban Chỉ huy quân sự cấp xã nơi công dân cư trú hoặc Ban Chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức nơi công dân thực hiện việc, học tập. Trường hợp cơ quan, tổ chức không có Ban Chỉ huy quân sự thì Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện nơi cơ quan tổ chức đặt trụ sở chính cử đại diện đến cơ quan, tổ chức đó trực tiếp tổ chức đăng ký tại cơ sở; nếu số lượng công dân đăng ký dưới năm (05) người thì việc đăng ký đã được tiến hành tại Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện nơi cơ quan tổ chức đặt trụ sở chính.

2. Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện nơi công dân cư trú hoặc nơi công dân thực hiện việc, học tập.

3. Nơi đăng ký của từng đối tượng đã được quy định cụ thể tại Chương III của Nghị định này.

Chương II

ĐỐI TƯỢNG ĐĂNG KÝ NGHĨA VỤ QU N SỰ

Mục 1

Đối tượng đăng ký nghĩa vụ quân sự

Điều 8. Đối tượng đăng ký nghĩa vụ quân sự

1. Công dân nam từ đủ 17 tuổi trong năm đến hết 45 tuổi, đối với quân nhân chuyên nghiệp xuất ngũ đến hết 50 tuổi.

2. Công dân nữ có chuyên môn cần cho quân đội đến từ đủ 18 tuổi trong năm đến hết 40 tuổi. Danh mục ngành nghề chuyên môn của công dân nữ cần cho quân đội do Thủ tướng Chính phủ quy định.

Điều 9. Các người không được đăng ký nghĩa vụ quân sự

1. Người đang bị Tòa án tước quyền phục vụ trong các lực lượng vũ trang nhân dân.

2. Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; người bị phạt tù hoặc bị phạt cải tạo chưa giam giữ.

Khi hết thời hạn quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều này thì phải đăng ký nghĩa vụ quân sự.

Điều 10. các công dân được miễn đăng ký nghĩa vụ quân sự.

1. Công nhân viên quốc phòng đang phục vụ trong Quân đội nhân dân Việt Nam.

2. Sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ, công nhân, viên chức Công an nhân dân.

3. Người khuyết tật, người mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh mãn tính khác theo danh mục bệnh tật do Bộ trưởng Bộ Y tế và Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định.

Mục 2

Sắp xếp công dân đã đăng ký nghĩa vụ quân sự

Điều 11. Sắp xếp công dân đã đăng ký nghĩa vụ quân sự

1. Công dân sẵn sàng nhập ngũ.

2. Quân nhân dự bị hạng một.

3. Quân nhân dự bị hạng hai.

Điều 12. Công dân sẵn sàng nhập ngũ

Công dân nam đến từ đủ 17 tuổi trong năm đến hết 25 tuổi đã đăng ký nghĩa vụ quân sự, không qua phục vụ tại ngũ trong Quân đội nhân dân , và Công an nhân dân được xếp vào diện sẵn sàng nhập ngũ.

Điều 13. Quân nhân dự bị hạng một

Công dân đã đăng ký nghĩa vụ quân sự được xếp vào diện quân nhân dự bị hạng một bao gồm:

1. Hạ sĩ quan , và binh sĩ phục vụ tại ngũ đến từ đủ sáu tháng trở lên đã xuất ngũ.

2. Hạ sĩ quan , và binh sĩ xuất ngũ đã trải qua chiến đấu.

3. Quân nhân chuyên nghiệp xuất ngũ.

4. Nam công nhân viên chức quốc phòng (là hạ sĩ quan, binh sĩ đã qua phục vụ tại ngũ được chuyển chế độ công nhân viên chức quốc phòng) đã thôi phục vụ trong quân đội.

5. Nam quân nhân dự bị hạng hai đã qua huấn luyện tập trung đủ sáu tháng theo quy định của Luật Nghĩa vụ quân sự.

Điều 14. Quân nhân dự bị hạng hai

Công dân đã đăng ký nghĩa vụ quân sự được xếp vào diện quân nhân dự bị hạng hai bao gồm:

1. Hạ sĩ quan , binh sĩ xuất ngũ trước thời hạn, đã phục vụ tại ngũ dưới sáu tháng.

2. Nam công nhân viên chức quốc phòng thôi phục vụ trong quân đội; công dân nam thôi phục vụ trong Công an nhân dân.

3. Công dân nam hết 25 tuổi không qua phục vụ tại ngũ.

4. Công dân nữ đã đăng ký nghĩa vụ quân sự theo quy định tại Khoản 2, Điều 8 của Nghị định này.

Điều 15. Hạn tuổi , nhóm tuổi phục vụ trong ngạch dự bị

1. Hạn tuổi phục vụ trong ngạch dự bị:

a) Nam hạ sĩ quan, binh sĩ đến hết 45 tuổi;

b) Quân nhân chuyên nghiệp đến hết 50 tuổi;

c) Nữ đến hết 40 tuổi.

2. Căn cứ vào độ tuổi, quân nhân dự bị ở mỗi hạng được chia thành hai nhóm như sau:

a) Nhóm A gồm: Nam hạ sĩ quan, binh sĩ và quân nhân chuyên nghiệp đến hết 35 tuổi; nữ hạ sĩ quan, binh sĩ đến hết 30 tuổi;

b) Nhóm B gồm: Nam hạ sĩ quan, binh sĩ đến từ đủ 36 tuổi đến hết 45 tuổi; nam quân nhân chuyên nghiệp đến từ đủ 36 tuổi đến hết 50 tuổi; nữ hạ sĩ quan, binh sĩ từ đủ 31 tuổi đến hết 40 tuổi; nữ quân nhân chuyên nghiệp đến từ đủ 36 tuổi đến hết 45 tuổi.

Tham khảo thêm: Câu chuyện ít ai biết về ca khúc bất hủ Que Sera Sera | sentayho.com.vn

Bạn đang xem: Lính dự bị nghĩa vụ quân sự la gì

Chương III

THỦ TỤC ĐĂNG KÝ NGHĨA VỤ QU N SỰ

Mục 1

Thống kê, báo cáo danh sách công dân đăng ký nghĩa vụ quân sự

Điều 16. Thống kê, báo cáo danh sách công dân đăng ký nghĩa vụ quân sự

1. Báo cáo đầu năm: Trong thời hạn mười năm ngày đầu tháng một hàng năm, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, người đứng đầu các cơ quan, tổ chức phải thống kê, báo cáo với Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện danh sách công dân đăng ký nghĩa vụ quân sự sau đây:

a) Công dân nam đủ 17 tuổi trong năm.

b) Công dân trong độ tuổi thực hiện nghĩa vụ quân sự không đã được đăng ký nghĩa vụ quân sự theo quy định của Luật Nghĩa vụ quân sự.

c) Công dân nam tính đến 31 tháng 3 năm thống kê đủ 25 tuổi không qua phục vụ tại ngũ.

d) Công dân nữ có chuyên môn cần cho quân đội đủ 18 tuổi trong năm chưa qua phục vụ tại ngũ.

đ) Công dân được miễn đăng ký nghĩa vụ quân sự theo quy định tại Điều 10 Nghị định này.

e) Công dân đã đăng ký nghĩa vụ quân sự theo quy định tại Điều 11 Nghị định này.

2. Báo cáo quý: Trong thời hạn năm ngày đầu (từ 01 đến 05) của tháng 01, tháng 4, tháng 7 , và tháng 10 hàng năm, Ban Chỉ huy quân sự cấp xã, cơ quan, tổ chức báo cáo với Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện việc đăng ký nghĩa vụ quân sự theo quy định của Nghị định này.

Điều 17. Báo cáo đột xuất.

Trường hợp đột xuất Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện có quyền yêu cầu (bằng văn bản) Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã, người đứng đầu cơ quan, tổ chức báo cáo danh sách công dân đăng ký nghĩa vụ quân sự theo văn bản yêu cầu.

Mục 2

Thủ tục đăng ký nghĩa vụ quân sự lần đầu, đăng ký vào ngạch dự bị,

đăng ký chuyển hạng

Điều 18. Đăng ký nghĩa vụ quân sự lần đầu đối với công dân nam đủ 17 tuổi trong năm, công dân nam trong độ tuổi thực hiện nghĩa vụ quân sự không được đăng ký nghĩa vụ quân sự.

1. Đối tượng: Theo lệnh gọi của Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện, công dân nam đủ 17 tuổi trong năm, công dân nam trong độ tuổi làm nghĩa vụ quân sự không được đăng ký nghĩa vụ quân sự phải trực tiếp thực hiện đăng ký nghĩa vụ quân sự lần đầu.

2. Nơi đăng ký:

a) Công dân đang cư trú tại địa phương: Đăng ký tại Ban Chỉ huy quân sự cấp xã nơi cư trú;

b) Công dân đang thực hiện việc tại các cơ quan, tổ chức: Đăng ký tại cơ quan, tổ chức hoặc đăng ký tại Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện nơi cơ quan, tổ chức đặt trụ sở chính (theo lệnh gọi của Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện).

3. Thời gian đăng ký: Tháng tư hàng năm.

4. Trình tự thực hiện:

a) Xuất trình giấy chứng minh nhân dân hoặc giấy khai sinh;

b) Kê khai lý lịch nghĩa vụ quân sự;

c) Kê khai phiếu sức khỏe nghĩa vụ quân sự theo sự hướng dẫn của nhân viên y tế;

d) Cung cấp các thông tin của bản thân cho cán bộ, nhân viên đăng ký để đăng ký vào sổ danh sách công dân sẵn sàng nhập ngũ.

5. Thời hạn hoàn thành thủ tục: Công dân được cấp giấy chứng nhận đăng ký nghĩa vụ quân sự ngay sau khi đăng ký xong.

6. Trách nhiệm của Ban Chỉ huy quân sự cấp xã, cơ quan, tổ chức:

a) Chuyển lệnh gọi đăng ký nghĩa vụ quân sự đến công dân trước 10 ngày tính từ ngày có mặt để đăng ký đã được quy định trong lệnh gọi đăng ký nghĩa vụ quân sự;

b) Hướng dẫn công dân thực hiện đăng ký nghĩa vụ quân sự;

c) Ghi vào sổ danh sách công dân nam đủ 17 tuổi trong năm hoặc sổ đăng ký công dân sẵn sàng nhập ngũ; lập , quản lý lý lịch nghĩa vụ quân sự của từng công dân đã đăng ký nghĩa vụ quân sự; cấp giấy chứng nhận đăng ký nghĩa vụ quân sự của Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện cho công dân đã đăng ký nghĩa vụ quân sự;

d) Báo cáo kết quả công dân đăng ký nghĩa vụ quân sự với Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện;

đ Hoàn chỉnh lý lịch nghĩa vụ quân sự bàn giao cho Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện khi công dân được gọi nhập ngũ.

7. Trách nhiệm của Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện:

a) Ký giấy chứng nhận đăng ký nghĩa vụ quân sự giao Ban Chỉ huy quân sự cấp xã hoặc cơ quan, tổ chức cấp cho công dân đã đăng ký nghĩa vụ quân sự;

b) Hướng dẫn, tiếp nhận và quản lý công dân đã đăng ký nghĩa vụ quân sự lần đầu do Ban Chỉ huy quân sự cấp xã, cơ quan, tổ chức báo cáo. Trường hợp cơ quan, tổ chức chưa có Ban Chỉ huy quân sự thì Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện trực tiếp đến cơ quan, tổ chức để đăng ký; trực tiếp đăng ký tại Ban Chỉ huy quân sự nếu cơ quan, tổ chức có 05 công dân đăng ký trở xuống;

c) Bàn giao lý lịch nghĩa vụ quân sự cho đơn vị nhận quân khi công dân được gọi nhập ngũ.

8. Chế độ báo cáo: Ban Chỉ huy quân sự cấp xã, cơ quan, tổ chức báo cáo danh sách công dân đã đăng ký nghĩa vụ quân sự lần đầu cho Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện trước ngày 10 tháng 5 hàng năm.

Điều 19. Đăng ký vào ngạch dự bị đối với công dân nam hết 25 tuổi , và công dân nữ có chuyên môn cần cho quân đội đủ 18 tuổi trong năm chưa qua phục vụ tại ngũ.

1. Đối tượng: Theo lệnh gọi của Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện, công dân nam hết 25 tuổi , công dân nữ có chuyên môn cần cho quân đội đủ 18 tuổi trong năm chưa qua phục vụ tại ngũ phải tiến hành đăng ký vào ngạch dự bị.

2. Nơi đăng ký: Thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 18 Nghị định này.

3. Thời gian đăng ký: Tháng tư hàng năm.

4. Trình tự thực hiện:

a) Xuất trình triệu chứng minh thư nhân dân hoặc giấy khai sinh; đối với công dân nữ có chuyên môn cần cho quân đội xuất trình bằng tốt nghiệp hoặc giấy tờ có liên quan đến chuyên môn, nghiệp vụ;

b) Cung cấp các thông tin của bản thân cho cán bộ, nhân viên đăng ký để vào sổ danh sách quân nhân dự bị.

5. Thời hạn hoàn thành thủ tục: Công dân đã được cấp giấy chứng nhận quân nhân dự bị ngay sau khi đăng ký xong.

6. Trách nhiệm của Ban Chỉ huy quân sự cấp xã, cơ quan, tổ chức:

a) Chuyển lệnh gọi đăng ký nghĩa vụ quân sự đến công dân trước 10 ngày tính đến từ ngày có mặt để đăng ký đã được quy định trong lệnh gọi đăng ký nghĩa vụ quân sự;

b) Hướng dẫn công dân làm thủ tục đăng ký;

c) Ghi vào sổ đăng ký quân nhân dự bị , cấp giấy triệu chứng nhận quân nhân dự bị cho công dân đã đăng ký nghĩa vụ quân sự;

d) Báo cáo kết quả công dân đăng ký nghĩa vụ quân sự với Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện.

7. Trách nhiệm của Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện:

a) Cấp giấy chứng nhận quân nhân dự bị giao Ban Chỉ huy quân sự cấp xã, cơ quan, tổ chức cấp cho công dân đã đăng ký nghĩa vụ quân sự;

b) Hướng dẫn, tiếp nhận và quản lý danh sách công dân đăng ký nghĩa vụ quân sự do Ban Chỉ huy quân sự cấp xã, cơ quan, tổ chức báo cáo;

c) Lập phiếu quân nhân dự bị khi quân nhân dự bị hạng hai đã được xếp vào đơn vị dự bị động viên; bàn giao phiếu quân nhân dự bị cho đơn vị nhận quân khi công dân được gọi nhập ngũ.

8. Chế độ báo cáo: Ban Chỉ huy quân sự cấp xã, cơ quan, tổ chức báo cáo danh sách công dân đã đăng ký nghĩa vụ quân sự theo Điều này cho Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện trước ngày 10 tháng 5 hàng năm.

Điều 20. Đăng ký vào ngạch dự bị đối với quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, binh sĩ, công nhân viên chức quốc phòng thuộc Quân đội nhân dân, hạ sĩ quan, chiến sĩ, công nhân, viên chức thuộc Công an nhân dân thuộc diện xuất ngũ, thôi việc.

1. Đối tượng: Quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, binh sĩ, công nhân viên chức quốc phòng thuộc Quân đội nhân dân; hạ sĩ quan, chiến sĩ, công nhân, viên chức thuộc Công an nhân dânthuộc diện xuất ngũ, thôi việc còn trong độ tuổi làm nghĩa vụ quân sự theo quy định tại Điều 8 của Nghị định này phải đến Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện để đăng ký phục vụ trong ngạch dự bị.

2. Nơi đăng ký:

a) Trường hợp xuất ngũ, thôi việc về địa phương: Đăng ký tại Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện nơi cư trú;

Xem thêm: Giao thoa – giao thoa văn hóa chính là gì vậy? – Ghé Thăm

b) Trường hợp xuất ngũ, thôi việc về cơ quan, tổ chức: Đăng ký tại Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện nơi cơ quan, tổ chức có trụ sở chính đóng trên địa bàn.

3. Thời gian đăng ký:

Trong thời hạn mười lăm ngày, kể đến từ ngày xuất ngũ, thôi việc.

4. Trình tự thực hiện:

a) Xuất trình quyết định xuất ngũ, thôi việc; hồ sơ có liên quan đến việc xuất ngũ, thôi việc như: Lý lịch quân nhân, lý lịch công nhân viên chức quốc phòng, lý lịch Công an nhân dân , các giấy tờ liên quan khác.

b) Kê khai phiếu quân nhân dự bị;

c) Cung cấp các thông tin cần thiết của bản thân cho cán bộ, nhân viên đăng ký để vào sổ đăng ký quân nhân dự bị.

5. Thời hạn hoàn thành thủ tục: Công dân đã được cấp giấy triệu chứng nhận quân nhân dự bị ngay sau khi đăng ký xong.

6. Trách nhiệm của Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện:

a) Hướng dẫn công dân thực hiện thủ tục đăng ký;

b) Ghi vào sổ đăng ký quân nhân dự bị , cấp giấy chứng nhận quân nhân dự bị cho công dân đã đăng ký;

c) Lập , quản lý phiếu quân nhân dự bị cho quân nhân dự bị hạng một; lập và quản lý phiếu quân nhân dự bị cho quân nhân dự bị hạng hai đã xếp vào đơn vị dự bị động viên;

d) Thông báo danh sách quân nhân dự bị đã đăng ký cho Ban Chỉ huy quân sự cấp xã hoặc cơ quan, tổ chức.

7. Trách nhiệm của Ban Chỉ huy quân sự cấp xã, cơ quan, tổ chức:

Tiếp nhận danh sách quân nhân dự bị đã đăng ký nghĩa vụ quân sự do Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện thông báo và vào sổ đăng ký quân nhân dự bị của cấp mình để quản lý.

8. Chế độ báo cáo: Theo quy định tại Khoản 2 Điều 16 Nghị định này.

Điều 21. Đăng ký chuyển hạng cho quân nhân dự bị hạng hai

1. Nam quân nhân dự bị hạng hai đã qua huấn luyện tập trung đủ 6 tháng theo quy định của Luật Nghĩa vụ quân sự thì đã được đăng ký chuyển thành quân nhân dự bị hạng một.

2. Đơn vị huấn luyện quân nhân dự bị hạng hai lần cuối thông báo thời gian , và kết quả huấn luyện với Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện nơi quân nhân dự bị hạng hai đăng ký nghĩa vụ quân sự để thực hiện việc đăng ký chuyển hạng cho quân nhân dự bị.

3. Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện vào sổ đăng ký quân nhân dự bị hạng một, lập phiếu quân nhân dự bị, cấp giấy triệu chứng nhận quân nhân dự bị, thông báo cho Ban Chỉ huy quân sự cấp xã, cơ quan, tổ chức về việc đã đăng ký chuyển hạng cho quân nhân dự bị.

4. Ban Chỉ huy quân sự cấp xã, cơ quan, tổ chức tiếp nhận danh sách , vào sổ đăng ký quân nhân dự bị của cấp mình để quản lý.

Mục 3

Thủ tục đăng ký bổ sung, di chuyển, vắng mặt

Điều 22. Đăng ký bổ sung đối với công dân sẵn sàng nhập ngũ, quân nhân dự bị

1. Đối tượng: Công dân sẵn sàng nhập ngũ , và quân nhân dự bị, phải thực hiện đăng ký bổ sung khi có một trong các thay đổi sau đây:

a) Họ tên;

b) Địa chỉ nơi ở trong phạm vi xã, phường, thị trấn (sau đây viết tắt là xã) nơi đang cư trú;

c) Địa chỉ nơi thực hiện việc, học tập;

d) Chức vụ công tác;

đ) Trình độ học vấn.

e) Trình độ chuyên môn;

g) Tình hình sức khỏe.

2. Nơi đăng ký:

a) Công dân đang cư trú tại địa phương: Đăng ký tại Ban Chỉ huy quân sự cấp xã nơi cư trú;

b) Công dân đang làm việc tại các cơ quan, tổ chức: Đăng ký tại cơ quan, tổ chức. Trường hợp cơ quan, tổ chức không có Ban Chỉ huy quân sự thì đăng ký tại Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện nơi cơ quan, tổ chức đặt trụ sở chính.

3. Thời gian đăng ký:

Trong thời hạn mười năm ngày, kể đến từ ngày có thay đổi theo quy định tại Khoản 1 Điều này.

4. Trình tự thực hiện

a) Công dân hoặc người đại diện xuất trình giấy tờ có liên quan đến việc thay đổi được nêu tại Khoản 1 Điều này của cơ quan có thẩm quyền xác nhận;

b) Cung cấp các thông tin theo quy định tại Khoản 1 Điều này cho cán bộ, nhân viên đăng ký.

5. Thời hạn giải quyết: Ngay sau khi công dân đến đăng ký.

6. Trách nhiệm của Ban Chỉ huy quân sự cấp xã, cơ quan, tổ chức:

a) Hướng dẫn công dân thực hiện thủ tục đăng ký;

b) Sửa đổi, bổ sung các nội dung thay đổi vào sổ danh sách công dân sẵn sàng nhập ngũ và lý lịch nghĩa vụ quân sự hoặc sổ đăng ký quân nhân dự bị; báo cáo Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện.

7. Trách nhiệm của Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện:

a) Tiếp nhận , quản lý danh sách công dân đăng ký nghĩa vụ quân sự bổ sung do Ban Chỉ huy quân sự cấp xã, cơ quan, tổ chức báo cáo;

b) Sửa đổi, bổ sung các nội dung thay đổi vào danh sách công dân sẵn sàng nhập ngũ hoặc sổ đăng ký quân nhân dự bị , và phiếu quân nhân dự bị (nếu có).

8. Chế độ báo cáo: Theo quy định tại Khoản 2 Điều 16 Nghị định này.

Điều 23. Đăng ký di chuyển nơi cư trú đối với công dân sẵn sàng nhập ngũ, quân nhân dự bị

1. Đối tượng: Công dân sẵn sàng nhập ngũ và quân nhân dự bị, trước khi di chuyển nơi ở ra khỏi địa bàn xã nơi đang cư trú phải thực hiện đăng ký di chuyển nghĩa vụ quân sự.

2. Nơi đăng ký:

a) Đăng ký chuyển đi: Tại Ban Chỉ huy quân sự cấp xã nơi cư trú cũ;

b) Đăng ký chuyển đến: Tại Ban Chỉ huy quân sự cấp xã nơi cư trú mới.

3. Thời gian đăng ký: Trong thời hạn mười ngày kể từ khi đến nơi cư trú mới công dân phải đi đăng ký với Ban Chỉ huy quân sự cấp xã nơi cư trú mới.

4. Trình tự thực hiện:

a) Đăng ký chuyển đi: Công dân hoặc người đại diện xuất trình giấy triệu chứng nhận đăng ký nghĩa vụ quân sự hoặc giấy triệu chứng nhận quân nhân dự bị , giấy tờ của cơ quan có thẩm quyền xác nhận việc di chuyển đến nơi cư trú mới cho Ban Chỉ huy quân sự cấp xã nơi chuyển đi; nhận giấy giới thiệu di chuyển đăng ký nghĩa vụ quân sự.

b) Đăng ký chuyển đến: Công dân hoặc người đại diện nộp giấy Chia sẻ di chuyển, xuất trình giấy triệu chứng nhận đăng ký nghĩa vụ quân sự hoặc giấy chứng nhận quân nhân dự bị, phiếu quân nhân dự bị (nếu là quân nhân dự bị hạng một) , và giấy tờ của cơ quan có thẩm quyền xác nhận việc di chuyển đến nơi cư trú mới cho Ban Chỉ huy quân sự cấp xã nơi chuyển đến.

Cung cấp các thông tin của bản thân cho cán bộ, nhân viên đăng ký để đăng ký vào sổ.

5. Thời hạn hoàn thành thủ tục: Ngay sau khi đăng ký xong.

6. Trách nhiệm của Ban Chỉ huy quân sự cấp xã:

a) Ban Chỉ huy quân sự cấp xã nơi cư trú cũ của công dân: Hướng dẫn công dân thực hiện thủ tục đăng ký; cấp giấy giới thiệu di chuyển cho công dân ngay sau khi đăng ký xong. Đối với quân nhân dự bị hạng một di chuyển ra khỏi địa bàn cấp huyện thì Ban Chỉ huy quân sự cấp xã Chia sẻ lên Ban chỉ huy quân sự cấp huyện để rút phiếu quân nhân dự bị chuyển đến nơi đăng ký mới;

b) Ban Chỉ huy quân sự cấp xã nơi cư trú mới của công dân: Tiếp nhận, hướng dẫn công dân làm thủ tục đăng ký; hướng dẫn công dân kê khai để lập lý lịch nghĩa vụ quân sự mới , và vào sổ danh sách công dân sẵn sàng nhập ngũ (nếu chính là công dân sẵn sàng nhập ngũ) hoặc vào sổ đăng ký quân nhân dự bị (nếu chính là quân nhân dự bị); tiếp nhận , chuyển phiếu quân nhân dự bị hạng một cho Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện quản lý.

7. Trách nhiệm của Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện:

a) Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện nơi cư trú cũ hoàn chỉnh , và giao phiếu quân nhân dự bị cho quân nhân dự bị hạng một để chuyển đến nơi đăng ký mới;

b) Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện nơi cư trú mới tiếp nhận , và quản lý danh sách công dân đăng ký nghĩa vụ quân sự di chuyển đến, phiếu quân nhân dự bị của quân nhân dự bị hạng một do Ban Chỉ huy quân sự cấp xã báo cáo, chuyển lên.

8. Chế độ báo cáo: Theo quy định tại Khoản 2 Điều 16 Nghị định này.

Điều 24. Đăng ký di chuyển đối với công dân sẵn sàng nhập ngũ, quân nhân dự bị khi được tuyển dụng vào thực hiện việc tại các cơ quan, tổ chức

1. Đối tượng: Công dân sẵn sàng nhập ngũ và quân nhân dự bị thuộc một trong các trường hợp sau đây phải đăng ký di chuyển nghĩa vụ quân sự:

a) Được tuyển dụng vào thực hiện việc tại cơ quan, tổ chức hưởng lương từ ngân sách nhà nước;

b) Được tuyển dụng làm việc theo chế độ hợp đồng không xác định thời hạn , và được Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện nơi cơ quan, tổ chức đặt trụ sở xác nhận cũng sẽ đăng ký, quản lý nghĩa vụ quân sự;

c) Công dân có lệnh gọi khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự của cơ quan quân sự địa phương trong đợt tuyển chọn , và gọi nhập ngũ thì chưa được phép di chuyển. Khi kết thúc đợt tuyển chọn , và gọi nhập ngũ đó thì công dân thực hiện đăng ký di chuyển.

2. Nơi đăng ký:

a) Đăng ký chuyển đi: Tại Ban Chỉ huy quân sự cấp xã nơi cư trú;

b) Đăng ký chuyển đến: Tại cơ quan, tổ chức.

3. Thời hạn đăng ký: Trong thời hạn mười ngày, kể đến từ ngày cơ quan có thẩm quyền ký quyết định tuyển dụng. Trong trường hợp quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều này thì thời hạn chưa quá chín mươi ngày (ba tháng).

4. Trình tự thực hiện:

a) Công dân hoặc người đại diện nộp hồ sơ đăng ký di chuyển tại Ban Chỉ huy quân sự cấp xã nơi cư trú;

b) Ban Chỉ huy quân sự cấp xã tiếp nhận, giải quyết;

c) Công dân hoặc người đại diện nhận hồ sơ di chuyển;

d) Công dân nộp hồ sơ di chuyển tại cơ quan, tổ chức tuyển dụng.

5. Hồ sơ:

a) Công dân trình Ban Chỉ huy quân sự cấp xã nơi cư trú: Giấy chứng nhận đăng ký nghĩa vụ quân sự hoặc giấy chứng nhận quân nhân dự bị; quyết định tuyển dụng của cơ quan, tổ chức (bản photocopy để lưu lại, bản gốc để đối chiếu); bản gốc giấy xác nhận của Ban chỉ huy quân sự cấp huyện nơi cơ quan, tổ chức đặt trụ sở (đối với trường hợp quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều này);

b) Tại cơ quan, tổ chức: Xuất trình giấy triệu chứng nhận đăng ký nghĩa vụ quân sự hoặc giấy chứng nhận quân nhân dự bị; nộp giấy Chia sẻ di chuyển; phiếu quân nhân dự bị (nếu là quân nhân dự bị hạng một);

c) Số lượng hồ sơ: Một bộ.

6. Thời hạn giải quyết: Ngay sau khi nhận đủ hồ sơ theo quy định.

7. Trách nhiệm của Ban Chỉ huy quân sự cấp xã , cơ quan, tổ chức

a) Ban Chỉ huy quân sự cấp xã nơi cư trú của công dân: Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ; hướng dẫn công dân làm đăng ký; cấp giấy giới thiệu di chuyển cho công dân; ghi vào sổ đăng ký di chuyển. Đối với quân nhân dự bị hạng một đến làm việc tại cơ quan, tổ chức có trụ sở ở ngoài địa bàn huyện thì Ban Chỉ huy quân sự cấp xã giới thiệu đến Ban chỉ huy quân sự cấp huyện để rút phiếu quân nhân dự bị chuyển đến nơi đăng ký mới;

b) Cơ quan, tổ chức: Tiếp nhận hồ sơ của công dân; đăng ký vào sổ danh sách công dân sẵn sàng nhập ngũ hoặc sổ đăng ký quân nhân dự bị; lập lý lịch nghĩa vụ quân sự mới cho công dân sẵn sàng nhập ngũ; chuyển phiếu quân nhân dự bị hạng một cho Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện quản lý.

Báo cáo danh sách công dân di chuyển đến với Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện nơi cơ quan, tổ chức đóng trụ sở.

8. Trách nhiệm của Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện

a) Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện nơi cư trú cũ của công dân: Hoàn chỉnh , và cấp phiếu quân nhân dự bị cho quân nhân dự bị hạng một di chuyển; tiếp nhận danh sách , xóa tên trong sổ đăng ký nghĩa vụ quân sự đối với công dân đã di chuyển đến cơ quan, tổ chức không nằm ở trên địa bàn cấp huyện trong sổ đăng ký của cấp huyện;

b) Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện nơi cơ quan, tổ chức đóng trụ sở: Tiếp nhận , quản lý danh sách công dân đăng ký nghĩa vụ quân sự di chuyển đến, phiếu quân nhân dự bị của quân nhân dự bị hạng một do cơ quan, tổ chức báo cáo. Bàn giao phiếu quân nhân dự bị cho đơn vị nhận quân khi công dân được gọi nhập ngũ.

9. Chế độ báo cáo: Theo quy định tại Khoản 2 Điều 16 Nghị định này.

Điều 25. Thủ tục đăng ký di chuyển đối với công dân sẵn sàng nhập ngũ, quân nhân dự bị khi thôi thực hiện việc tại các cơ quan, tổ chức

1. Đối tượng: Công dân sẵn sàng nhập ngũ , quân nhân dự bị khi thôi thực hiện việc tại các cơ quan, tổ chức phải làm đăng ký di chuyển nghĩa vụ quân sự về nơi cư trú.

2. Nơi đăng ký:

a) Đăng ký di chuyển đi: Tại cơ quan, tổ chức;

b) Đăng ký di chuyển đến: Tại Ban Chỉ huy quân sự cấp xã nơi cư trú.

3. Thời hạn đăng ký:

Trong thời hạn mười ngày, kể đến từ ngày cơ quan có thẩm quyền ký quyết định thôi việc.

4. Trình tự thực hiện:

a) Công dân trình hồ sơ đăng ký di chuyển tại cơ quan, tổ chức;

b) Công dân nhận hồ sơ di chuyển về nộp tại Ban Chỉ huy quân sự cấp xã nơi cư trú;

c) Ban Chỉ huy quân sự cấp xã nơi cư trú tiếp nhận, giải quyết.

5. Hồ sơ:

a) Công dân trình tại cơ quan, tổ chức: Giấy chứng nhận đăng ký nghĩa vụ quân sự hoặc giấy triệu chứng nhận quân nhân dự bị; quyết định thôi việc của cơ quan, tổ chức (bản photocopy để lưu, bản gốc để đối chiếu);

b) Tại Ban Chỉ huy quân sự cấp xã nơi cư trú: Công dân trình giấy triệu chứng nhận đăng ký nghĩa vụ quân sự hoặc giấy triệu chứng nhận quân nhân dự bị và nộp giấy giới thiệu di chuyển; phiếu quân nhân dự bị (nếu chính là quân nhân dự bị hạng một);

c) Số lượng hồ sơ: Một bộ.

6. Thời hạn giải quyết: Ngay sau khi nhận đủ hồ sơ theo quy định.

7. Trách nhiệm của Ban Chỉ huy quân sự cấp xã và cơ quan, tổ chức:

a) Cơ quan, tổ chức:

Xem xét hồ sơ, viết giấy Chia sẻ di chuyển đăng ký nghĩa vụ quân sự cho công dân thôi việc về nơi cư trú. Đối với quân nhân dự bị hạng một di chuyển khỏi địa bàn huyện Chia sẻ lên Ban chỉ huy quân sự cấp huyện rút phiếu quân nhân dự bị để chuyển về nơi đăng ký mới.

Báo cáo danh sách công dân di chuyển đăng ký nghĩa vụ quân sự với Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện nơi cơ quan, tổ chức đóng trụ sở.

Đối với cơ quan, tổ chức không có Ban chỉ huy quân sự: Đề nghị Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện cấp giấy Chia sẻ di chuyển đăng ký nghĩa vụ quân sự cho công dân thôi việc về nơi cư trú.

b) Ban Chỉ huy quân sự cấp xã nơi cư trú:

Tiếp nhận, kiểm tra, đối chiếu hồ sơ.

Đăng ký vào sổ danh sách công dân sẵn sàng nhập ngũ hoặc sổ đăng ký quân nhân dự bị; lập lý lịch nghĩa vụ quân sự mới cho công dân sẵn sàng nhập ngũ.

Báo cáo danh sách công dân di chuyển đăng ký nghĩa vụ quân sự về địa phương với Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện. Chuyển phiếu quân nhân dự bị hạng một (nếu có) cho Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện quản lý.

8. Trách nhiệm của Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện:

a) Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện nơi cơ quan, tổ chức đặt trụ sở: Tiếp nhận và quản lý danh sách công dân đăng ký nghĩa vụ quân sự di chuyển do cơ quan, tổ chức báo cáo; cấp phiếu quân nhân dự bị cho quân nhân dự bị hạng một di chuyển đăng ký sang địa bàn huyện khác; cấp giấy giới thiệu di chuyển đăng ký nghĩa vụ quân sự cho công dân thôi việc đối với trường hợp cơ quan, tổ chức không có Ban chỉ huy quân sự;

b) Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện nơi công dân cư trú: Tiếp nhận , quản lý danh sách công dân đăng ký nghĩa vụ quân sự di chuyển đến, phiếu quân nhân dự bị (nếu có) do Ban Chỉ huy quân sự cấp xã báo cáo; vào sổ đăng ký nghĩa vụ quân sự.

9. Chế độ báo cáo: Theo quy định tại Khoản 2 Điều 16 Nghị định này.

Điều 26.Thủ tục đăng ký di chuyển đối với công dân sẵn sàng nhập ngũ, quân nhân dự bị khi chuyển sang thực hiện việc tại cơ quan, tổ chứckhác

Công dân sẵn sàng nhập ngũ , quân nhân dự bị chuyển sang làm việc tại cơ quan, tổ chức khác phải thực hiện đăng ký di chuyển nghĩa vụ quân sự tới cơ quan, tổ chức mới. Trình tự thực hiện, hồ sơ đăng ký tương tự như trình tự, hồ sơ chuyển về nơi cư trú, riêng hồ sơ công dân trình thêm giấy tiếp nhận của cơ quan, tổ chức nơi thực hiện việc mới.

Điều 27. Thủ tục đăng ký vắng mặt đối với công dân sẵn sàng nhập ngũ , và quân nhân dự bị khi đã được gọi vào học tại các trường

1. Đối tượng: Công dân sẵn sàng nhập ngũ , và quân nhân dự bị, khi đã được gọi vào học tại các trường phải làm đăng ký vắng mặt.

2. Nơi đăng ký:

a) Đăng ký vắng mặt: Tại Ban Chỉ huy quân sự cấp xã nơi công dân cư trú hoặc cơ quan, tổ chức nơi công dân thực hiện việc;

b) Đăng ký đến: Ban tuyển sinh của trường nơi công dân đến nhập học.

3. Thời gian đăng ký:

a) Đăng ký vắng mặt: Trước khi công dân làm thủ tục nhập học tại trường;

b) Đăng ký đến: Trong thời điểm thực hiện thủ tục nhập học.

4. Trình tự thực hiện:

a) Tại Ban Chỉ huy quân sự cấp xã hoặc cơ quan, tổ chức: Công dân hoặc người đại diện xuất trình giấy chứng nhận đăng ký nghĩa vụ quân sự hoặc giấy chứng nhận quân nhân dự bị, giấy báo nhập học của nhà trường (bản photocopy để lưu, kèm bản gốc để đối chiếu). Đối với công dân đang thực hiện việc tại các cơ quan, tổ chức có thêm giấy xác nhận đồng ý cho đi học tập dài hạn, tập trung của cấp có thẩm quyền.

Công dân nhận giấy xác nhận đăng ký vắng mặt do Ban Chỉ huy quân sự cấp xã hoặc Ban Chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức cấp. Trường hợp cơ quan, tổ chức không có Ban chỉ huy quân sự thì do Ban chỉ huy quân sự cấp huyện nơi cơ quan, tổ chức đóng trụ sở cấp.

b) Tại Ban tuyển sinh của trường nơi công dân nhập học: Công dân xuất trình giấy triệu chứng nhận đăng ký nghĩa vụ quân sự hoặc giấy chứng nhận quân nhân dự bị; nộp giấy xác nhận đăng ký vắng mặt do Ban Chỉ huy quân sự cấp xã, cơ quan, tổ chức hoặc Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện cấp.

5. Thời hạn giải quyết: Công dân được cấp giấy xác nhận đăng ký vắng mặt ngay sau khi làm xong thủ tục đăng ký. Trường hợp phải xin giấy xác nhận của Ban chỉ huy quân sự cấp huyện thì cơ quan, tổ chức viết giấy Chia sẻ để công dân đến Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện xin giấy xác nhận , đã được Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện giải quyết trong ngày.

6. Trách nhiệm của Ban Chỉ huy quân sự cấp xã, cơ quan, tổ chức:

a) Hướng dẫn công dân thực hiện thủ tục đăng ký;

b) Ghi vào sổ đăng ký vắng mặt;

c) Cấp giấy xác nhận đăng ký vắng mặt cho công dân. Trường hợp cơ quan, tổ chức không có Ban Chỉ huy quân sự thì giới thiệu lên Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện giải quyết;

d) Báo cáo công dân đăng ký vắng mặt với Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện.

7. Trách nhiệm của Ban tuyển sinh các nhà trường:

a) Tiếp nhận giấy xác nhận đăng ký vắng mặt của công dân;

b) Ghi vào sổ đăng ký nghĩa vụ quân sự;

c) Báo cáo Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện nơi nhà trường đặt trụ sở danh sách công dân đăng ký nghĩa vụ quân sự tại trường.

8. Trách nhiệm của Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện:

a) Trách nhiệm của Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện nơi công dân cư trú: Tiếp nhận và quản lý danh sách công dân đăng ký vắng mặt do Ban Chỉ huy quân sự cấp xã, cơ quan, tổ chức báo cáo.

b) Trách nhiệm của Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện nơi nhà trường đặt trụ sở: Tiếp nhận và quản lý danh sách công dân đăng ký nghĩa vụ quân sự tại trường.

10. Chế độ báo cáo:

a) Đối với các trường: Sau 15 (mười năm) ngày kể đến từ ngày kết thúc đợt tuyển sinh các trường phải báo cáo với Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện nơi nhà trường đặt trụ sở danh sách công dân đăng ký nghĩa vụ quân sự tại trường trong đợt tuyển sinh đó và mỗi quý một lần báo cáo danh sách các công dân đang học tại trường thuộc diện đăng ký nghĩa vụ quân sự;

b) Đối với Ban Chỉ huy quân sự cấp xã, cơ quan, tổ chức: Thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 16 Nghị định này.

Xem thêm: Appeal To là gì , và cấu trúc cụm từ Tend to trong câu Tiếng Anh 

Điều 28. Thủ tục đăng ký lại đối với công dân sẵn sàng nhập ngũ , quân nhân dự bị khi thôi học hoặc tốt nghiệp tại các trường

1. Đối tượng: Công dân sẵn sàng nhập ngũ , và quân nhân dự bị, khi thôi học hoặc tốt nghiệp tại các trường phải làm đăng ký lại với Ban Chỉ huy quân sự cấp xã, cơ quan, tổ chức nơi cư trú hoặc nơi thực hiện việc của công dân. Công dân sẵn sàng nhập ngũ và quân nhân dự bị không làm đăng ký lại với Ban Chỉ huy quân sự cấp xã, cơ quan, tổ chức thì không được nhà trường trao bằng tốt nghiệp.

2. Thời gian đăng ký:

Trong thời hạn mười ngày kể đến từ ngày có quyết định thôi học tại trường hoặc từ khi tốt nghiệp.

3. Trình tự thực hiện:

Tại Ban Chỉ huy quân sự cấp xã, cơ quan, tổ chức: Công dân hoặc người đại diện xuất trình giấy chứng nhận đăng ký nghĩa vụ quân sự hoặc giấy triệu chứng nhận quân nhân dự bị; bản sao quyết định thôi học hoặc giấy tờ xác nhận đã tốt nghiệp.

Cung cấp các thông tin thay đổi cho cán bộ, nhân viên đăng ký.

5. Thời hạn hoàn thành thủ tục: Ngay sau khi đăng ký xong.

6. Trách nhiệm của Ban Chỉ huy quân sự cấp xã, cơ quan, tổ chức:

a) Hướng dẫn công dân đăng ký nghĩa vụ quân sự;

b) Cấp giấy xác nhận đã đăng ký lại cho công dân;

c) Ghi vào sổ danh sách công dân sẵn sàng nhập ngũ hoặc sổ đăng ký quân nhân dự bị.

d) Báo cáo Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện danh sách công dân đăng ký lại.

7. Trách nhiệm của nhà trường:

a) Báo cáo Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện nơi nhà trường đặt trụ sở danh sách công dân thôi học hoặc tốt nghiệp không còn đăng ký nghĩa vụ quân sự tại trường;

b) Cấp bằng tốt nghiệp chính thức cho công dân thuộc diện đăng ký nghĩa vụ quân sự khi có xác nhận đã đăng ký lại của Ban chỉ huy quân sự cấp xã, cơ quan, tổ chức hoặc Ban chỉ huy quân sự cấp huyện nơi công dân cư trú hoặc thực hiện việc.

8. Trách nhiệm của Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện:

a) Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện nơi các trường đặt trụ sở: Tiếp nhận danh sách các công dân thôi học hoặc tốt nghiệp thuộc diện đăng ký nghĩa vụ quân sự do các trường báo cáo;

b) Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện nơi công dân cư trú hoặc làm việc: Tiếp nhận và quản lý danh sách công dân thôi học hoặc tốt nghiệp tại các trường đã đăng ký lại do Ban Chỉ huy quân sự cấp xã, cơ quan, tổ chức báo cáo.

9. Chế độ báo cáo:

a) Đối với các trường: Kết thúc năm học các trường phải báo cáo với Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện nơi trường đặt trụ sở danh sách các công dân thôi học hoặc tốt nghiệp thuộc diện đăng ký nghĩa vụ quân sự;

b) Đối với Ban Chỉ huy quân sự cấp xã, cơ quan, tổ chức: Theo quy định tại Khoản 2 Điều 16 Nghị định này.

Điều 29. Thủ tục đăng ký vắng mặt đối với quân nhân dự bị hạng một, hạng hai đã xếp vào đơn vị dự bị động viên, quân nhân dự bị hạng một không xếp vào đơn vị đơn vị dự bị động viên vắng mặt khỏi nơi cư trú từ mười ngày trở lên.

1. Đối tượng: Quân nhân dự bị hạng một, hạng hai đã xếp vào đơn vị dự bị động viên, quân nhân dự bị hạng một không xếp vào đơn vị đơn vị dự bị động viên vắng mặt khỏi nơi cư trú từ mười ngày trở lên phải làm đăng ký vắng mặt, khi về phải đăng ký lại với Ban Chỉ huy quân sự cấp xã nơi cư trú.

2. Nơi đăng ký: Tại Ban Chỉ huy quân sự cấp xã nơi cư trú.

3. Thời gian đăng ký: Trước khi công dân vắng mặt.

4. Trình tự thực hiện:

a) Công dân hoặc người đại diện xuất trình giấy chứng nhận quân nhân dự bị.

b) Cung cấp các thông tin thay đổi, nói rõ nguyên do vắng mặt, thời hạn vắng mặt, địa chỉ nơi đến, số điện thoại liên lạc cho cán bộ, nhân viên đăng ký.

5. Thời hạn hoàn thành thủ tục: Ngay sau khi đăng ký xong.

6. Trách nhiệm của Ban Chỉ huy quân sự cấp xã:

a) Hướng dẫn công dân làm thủ tục đăng ký;

b) Ghi chép các thông tin vào sổ đăng ký;

7. Chế độ báo cáo: Ban Chỉ huy quân sự cấp xã báo cáo Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện danh sách công dân đăng ký vắng mặt trước ngày 05 hàng tháng.

Điều 30. Đăng ký vắng mặt đối với công dân khi được cơ quan, tổ chức cử đi công tác ra nước ngoài đến từ 03 tháng trở lên

1. Đối tượng: Công dân sẵn sàng nhập ngũ , và quân nhân dự bị, khi đã được cơ quan, tổ chức cử đi công tác ra nước ngoài từ 03 tháng trở lên thì chậm số 1 mười ngày, kể đến từ ngày người đó ra nước ngoài, cơ quan, tổ chức nơi người đó công tác phải cử đại diện hoặc gửi thông báo đến Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện để đăng ký vắng mặt.

2. Trong thời hạn mười ngày, kể từ ngày người đó về đến nơi công tác thì cơ quan, tổ chức nơi người đó công tác cử đại diện hoặc gửi thông báo đến Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện để đăng ký lại.

3. Nội dung thông báo ghi rõ họ tên người được cử đi công tác và thời hạn đã được cử đi công tác, thời gian đăng ký lại.

Điều 31. Thủ tục đăng ký vắng mặt đối với công dân được phép ra nước ngoài về việc riêng từ 03 tháng trở lên

1. Đối tượng: Công dân sẵn sàng nhập ngũ , và quân nhân dự bị, khi được phép ra nước ngoài về việc riêng đến từ 03 tháng trở lên phải thực hiện đăng ký vắng mặt, khi về nước phải thực hiện đăng ký lại với Ban Chỉ huy quân sự cấp xã hoặc cơ quan, tổ chức.

2. Nơi đăng ký: Tại Ban Chỉ huy quân sự cấp xã, cơ quan, tổ chức nơi công dân cư trú hoặc thực hiện việc.

3. Thời gian đăng ký: Trước khi công dân ra nước ngoài và chậm nhất mười ngày sau khi công dân trở về nước.

4. Trình tự thực hiện:

a) Công dân hoặc người đại diện xuất trình giấy triệu chứng nhận đăng ký nghĩa vụ quân sự hoặc giấy chứng nhận quân nhân dự bị;

b) Cung cấp các thông tin của bản thân cho cán bộ, nhân viên đăng ký, nói rõ nguyên do vắng mặt, thời gian đi, thời hạn vắng mặt, thời gian về nước.

5. Thời hạn hoàn thành thủ tục: Ngay sau khi đăng ký xong.

6. Trách nhiệm của Ban Chỉ huy quân sự cấp xã , cơ quan, tổ chức:

a) Hướng dẫn công dân làm thủ tục đăng ký;

b) Ghi vào sổ đăng ký.

7. Chế độ báo cáo: Trong thời hạn mười ngày kể đến từ ngày công dân đến đăng ký tạm vắng ra nước ngoài hoặc đăng ký lại khi về nước, Ban Chỉ huy quân sự cấp xã hoặc cơ quan, tổ chức báo cáo với Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện.

Mục 4

Đăng ký miễn gọi nhập ngũ trong thời chiến (đăng ký riêng)

, và giải ngạch dự bị

Điều 32. Đăng ký riêng , và xóa đăng ký riêng đối với công dân thuộc diện miễn gọi nhập ngũ thời chiến.

1. Đối tượng: Công dân sẵn sàng nhập ngũ, quân nhân dự bị thuộc diện đã được miễn gọi nhập ngũ trong thời chiến theo quy định của pháp luật về miễn gọi nhập ngũ trong thời chiến thì phải thực hiện đăng ký riêng.

2. Trong thời hạn mười ngày kể đến từ ngày công dân nhận đã được quyết định bổ nhiệm chức vụ hoặc có văn bản của cấp có thẩm quyền xác nhận thuộc diện miễn gọi nhập ngũ trong thời chiến thì cơ quan, tổ chức nơi công dân đó công tác cử người hoặc gửi thông báo đến Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện để thực hiện đăng ký riêng. Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện lập danh sách các công dân thuộc diện miễn gọi nhập ngũ trong thời chiến để quản lý riêng.

3. Trong thời hạn mười ngày, kể đến từ ngày công dân nhận đã được quyết định thôi giữ chức vụ thuộc diện miễn gọi nhập ngũ trong thời chiến thì cơ quan, tổ chức nơi công dân đó công tác gửi thông báo đến Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện để xóa đăng ký riêng.

3. Nội dung thông báo ghi rõ họ tên, năm sinh, nơi đăng ký nghĩa vụ quân sự lần đầu và các nội dung liên quan đến miễn gọi nhập ngũ trong thời chiến của công dân thuộc diện đăng ký riêng.

Điều 33. Đưa ra khỏi danh sách đăng ký nghĩa vụ quân sự

1. Ban chỉ huy quân sự các cấp đưa ra khỏi danh sách công dân sẵn sàng nhập ngũ hoặc danh sách quân nhân dự bị đối người đã chết , các trường hợp thuộc quy định tại Điều 9 và Khoản 3 Điều 10 của Nghị định này.

2. Trong thời hạn mười ngày kể đến từ ngày địa phương, cơ quan, tổ chức có các trường hợp thuộc diện quy định tại Khoản 1 Điều này, Ban Chỉ huy quân sự cấp xã, Ban Chỉ huy quân sự hoặc người đứng đầu cơ quan, tổ chức phải cử đại diện hoặc gửi văn bản báo cáo đến Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện để thực hiện thủ tục đưa ra khỏi danh sách đăng ký nghĩa vụ quân sự. Nội dung văn bản báo cáo ghi rõ họ tên, năm sinh, địa chỉ nơi ở, nơi thực hiện việc, nguyên do đưa ra khỏi danh sách đăng ký nghĩa vụ quân sự.

Điều 34. Giải ngạch dự bị

1. Quân nhân dự bị hạng một, quân nhân dự bị hạng hai khi hết tuổi phục vụ trong ngạch dự bị theo quy định tại Khoản 1 Điều 15 Nghị định này thì đã được giải ngạch dự bị.

2. Tháng đầu tiên mỗi quý Ban Chỉ huy quân sự cấp xã, cơ quan, tổ chức lập danh sách quân nhân dự bị hết tuổi phục vụ trong ngạch dự bị trong quý đó báo cáo với Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện. Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện ra quyết định giải ngạch cho từng quân nhân dự bị và giao cho Ban Chỉ huy quân sự cấp xã, cơ quan, tổ chức để trao cho từng quân nhân dự bị.

3. Trường hợp đặc biệt phải kéo dài thời hạn phục vụ trong ngạch dự bị của quân nhân dự bị phải được sự đồng ý bằng văn bản của Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh và phải thông báo cho quân nhân dự bị biết.

Chương IV

CHẾ ĐỘ CHÍNH SÁCH VÀ NG N SÁCH BẢO ĐẢM

CHO ĐĂNG KÝ NGHĨA VỤ QU N SỰ

Điều 35. Chế độ chính sách đối với công dân đăng ký nghĩa vụ quân sự

Công dân thực hiện đăng ký nghĩa vụ quân sự được hưởng các chế độ sau:

1. Được cơ quan, tổ chức, địa phương nơi làm việc, học tập hoặc cư trú tạo điều kiện để thực hiện đăng ký nghĩa vụ quân sự.

2. Nếu là người thực hiện việc trong các cơ quan, tổ chức đã được cơ quan, tổ chức nơi làm việc trả nguyên lương và các khoản phụ cấp khác (nếu có).

3. Các đối tượng khác nếu đăng ký tại Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện thì đã được Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện bảo đảm ăn, ở trong các ngày chờ đăng ký.

Điều 36. Kinh phí đảm bảo cho việc đăng ký nghĩa vụ quân sự

1. Ngân sách địa phương đảm bảo chi cho các nội dung sau:

a) In sổ sách, mẫu biểu về đăng ký nghĩa vụ quân sự.

b) Tổ chức đăng ký nghĩa vụ quân sự ở cấp huyện, cấp xã.

c) các công việc khác liên quan đến đăng ký nghĩa vụ quân sự.

2. Kinh phí bảo đảm cho việc đăng ký nghĩa vụ quân sự tại các cơ quan, tổ chức nhà nước được trích đến từ nguồn ngân sách do nhà nước bảo đảm. Kinh phí đảm bảo cho việc đăng ký nghĩa vụ quân sự tại các doanh nghiệp đã được tính vào các khoản chi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế của doanh nghiệp. Nội dung chi:

a) Tổ chức đăng ký nghĩa vụ quân sự tại cơ quan, tổ chức.

b) các công việc khác liên quan đến đăng ký nghĩa vụ quân sự.

Chương V

TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC

TRONG VIỆC ĐĂNG KÝ NGHĨA VỤ QU N SỰ

Điều 37. Trách nhiệm của Bộ Quốc phòng

1. Ban hành văn bản hướng dẫn thực hiện đăng ký nghĩa vụ quân sự.

2. Chỉ đạo việc đăng ký nghĩa vụ quân sự trong phạm vi cả nước.

3. Quy định chế độ báo cáo, chế độ kiểm tra việc đăng ký nghĩa vụ quân sự cho cơ quan quân sự địa phương các cấp , và các đơn vị thuộc quyền.

4. Quy định hệ thống mẫu biểu, sổ sách đăng ký, quản lý về đăng ký nghĩa vụ quân sự.

Điều 38. Trách nhiệm của các quân khu, Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội , cơ quan quân sự các cấp

1. các quân khu, Bộ Tư lệnh thành phố Hà Nội, Bộ Tư lệnh Thành phố Hồ Chí Minh , và các Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra các cơ quan quân sự địa phương thuộc quyền thực hiện việc đăng ký nghĩa vụ quân sự theo quy định của Nghị định này.

2. Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện theo chức năng, nhiệm vụ , quyền hạn trực tiếp thực hiện đăng ký, quản lý ở cấp mình, đồng thời chỉ đạo, hướng dẫn Ban Chỉ huy quân sự cấp xã, cơ quan, tổ chức làm việc đăng ký nghĩa vụ quân sự theo quy định của Nghị định này và các văn bản hướng dẫn thực hiện.

Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện, khi nhận đã được trích lục án của Toà án về việc người thuộc diện sẵn sàng nhập ngũ hoặc quân nhân dự bị bị Toà án tuyên tước quyền phục vụ trong lực lượng vũ trang nhân dân, bị xử phạt tù, cải tạo chưa giam giữ thì đưa vào diện chưa đã được đăng ký nghĩa vụ quân sự theo quy định tại Điều 9 của Nghị định này.

Điều 39. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp

Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm chỉ đạo cơ quan quân sự địa phương cùng cấp , các cơ quan, tổ chức có liên quan ở địa phương tổ chức, làm đăng ký, quản lý công dân đăng ký nghĩa vụ quân sự theo quy định của Nghị định này và các quy định của Bộ Quốc phòng về đăng ký nghĩa vụ quân sự.

Điều 40. Trách nhiệm của Bộ Công an , và Công an các địa phương

1. Bộ Công an có trách nhiệm hướng dẫn Công an các địa phương phối hợp với cơ quan quân sự địa phương cùng cấp làm các quy định về đăng ký nghĩa vụ quân sự theo quy định tại Nghị định này.

2. Cơ quan Công an địa phương các cấp trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm:

a) Định kỳ 6 tháng một lần vào cuối tháng 6 , và tháng 12 hàng năm, trao đổi thông tin, cung ứng số liệu cho cơ quan quân sự cùng cấp về đăng ký, quản lý nhân khẩu, hộ khẩu ở trên địa bàn; thông báo cho Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện danh sách công dân thuộc diện thực hiện nghĩa vụ quân sự được cắt chuyển hộ khẩu thường trú, tạm trú hoặc đã được cấp đăng ký hộ khẩu thường trú, tạm trú.

b) Thông báo cho Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện nơi công dân đã đăng ký nghĩa vụ quân sự khi có người bị tạm giữ, tạm giam hoặc được trả lại tự do.

c) Phối hợp với cơ quan quân sự địa phương , và các cơ quan có liên quan kiểm tra, xử lý các người vi phạm các quy định về đăng ký nghĩa vụ quân sự theo quy định của Nghị định này và các văn bản pháp luật khác có liên quan.

Điều 41. Trách nhiệm của Bộ Y tế và cơ quan y tế các địa phương

1. Bộ Y tế có trách nhiệm hướng dẫn cơ quan y tế các địa phương phối hợp với cơ quan quân sự địa phương cùng cấp làm các quy định về kiểm tra sức khỏe, theo dõi tình hình sức khỏe của công dân đăng ký nghĩa vụ quân sự theo quy định tại Nghị định này.

2. Cơ quan y tế các cấp trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm:

a) Hướng dẫn công dân kê khai sức khỏe của bản thân trong đăng ký nghĩa vụ quân sự lần đầu.

b) Kiểm tra sức khoẻ cho quân nhân dự bị , khám sức khoẻ cho công dân sẵn sàng nhập ngũ theo kế hoạch của cơ quan quân sự địa phương cùng cấp.

Điều 42. Trách nhiệm của Bộ Giáo dục , và Đào tạo , và các cơ sở giáo dục , đào tạo

1. Bộ Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn việc đăng ký nghĩa vụ theo quy định của Nghị định này trong toàn ngành giáo dục , đào tạo.

2. Các cơ sở giáo dục , đào tạo phối hợp với các cơ quan quân sự địa phương thực hiện các quy định về đăng ký nghĩa vụ quân sự cho công dân khi được gọi vào học các trường. Các trường trung học cơ sở, trung học phổ thông có trách nhiệm tuyên truyền, giáo dục, động viên học sinh nam đủ 17 tuổi trong năm thực hiện đăng ký nghĩa vụ quân sự lần đầu.

Điều 43. Trách nhiệm của cơ quan tư pháp

Cơ quan tư pháp có thẩm quyền theo quy định của pháp luật, có trách nhiệm thông báo cho Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện về việc công dân sẵn sàng nhập ngũ hoặc quân nhân dự bị thay đổi họ tên, bị chết trong thời hạn mười ngày, kể đến từ ngày thay đổi họ tên hoặc chết.

Điều 44. Trách nhiệm của bộ, ngành khác

Căn cứ chức năng, nhiệm vụ , và quyền hạn của mình phối hợp với Bộ Quốc phòng chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan, đơn vị thuộc bộ, ngành mình làm các quy định về đăng ký nghĩa vụ quân sự theo quy định của Nghị định này và các văn bản hướng dẫn làm khác.

Chương VI

KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM

Điều 45. Khen thưởng

Tổ chức, cá nhân có thành tích trong việc đăng ký nghĩa vụ quân sự thì được khen thưởng theo quy định hiện hành.

Điều 46. Xử lý vi phạm

1.Tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm các quy định về đăng ký nghĩa vụ quân sự theo quy định của Nghị định này thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.

2. Trường hợp công dân chưa đăng ký nghĩa vụ quân sự đúng thời hạn quy định mà có nguyên do chính đáng được Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi cư trú hoặc người đứng đầu cơ quan, tổ chức nơi thực hiện việc xác nhận thì được miễn xử lý vi phạm. Khi hết nguyên do ở trên công dân phải đến đăng ký nghĩa vụ quân sự.

Chương VII

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 47. Hiệu lực thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể đến từ ngày tháng năm , và thay thế Nghị định số 83/2001/NĐ-CP ngày 09 tháng 11 năm 2001 của Chính phủ về đăng ký nghĩa vụ quân sự.

2. Bộ Quốc phòng hướng dẫn thi hành Nghị định này.

Điều 48.Trách nhiệm thi hành

Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

Tham khảo thêm: Câu chuyện ít ai biết về ca khúc bất hủ Que Sera Sera | sentayho.com.vn

Bạn đang xem: Lính dự bị nghĩa vụ quân sự la gì

Nơi nhận:

– Ban Bí thư Trung ương Đảng;

– Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;

– Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc CP;

– VP BCĐ TW về phòng, chống tham nhũng;

– HĐND, UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW;

– Văn phòng TW Đảng và các Ban của Đảng;

– Văn phòng Chủ tịch nước;

– Hội đồng Dân tộc , các UB của Quốc hội;

– Văn phòng Quốc hội;

– Toà án nhân dân tối cao;

– Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;

– Kiểm toán Nhà nước;

– Uỷ ban Giám sát tài chính QG;

– Ngân hàng Chính sách Xã hội;

– Ngân hàng Phát triển Việt Nam;

– Uỷ ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;

– Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;

– VPCP: BTCN, các PCN, Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;

– Lưu: Văn thư, NC(5b); 290.

TM. CHÍNH PHỦ

THỦ TƯỚNG

Tham khảo thêm: Câu chuyện ít ai biết về ca khúc bất hủ Que Sera Sera | sentayho.com.vn

Bạn đang xem: Lính dự bị nghĩa vụ quân sự la gì

Bạn thấy bài viết thế nào?

Tìm hiểu thêm: Shopee Xu là gì? Cách dùng và Lợi ích từ Shopee Xu?