Hỏi đáp

Firebase là gì vậy? Giải thích các chức năng cơ bản của Firebase

Dịch từ bài viết Firebaseとは何か?主な機能を一挙に解説!

Trong lĩnh vực phát triển mobile application , web application, Firebase ngày càng nhận được nhiều sự quan tâm. Tuy nhiên, có lẽ không nhiều người có thể giải thích chi tiết về Firebase.

Bạn đang xem: Firebase chính là gì

Ở bài viết lần này, tôi sẽ giải thích Firebase chính là gì, cùng với các chức năng của Firebase.

Bạn đang đọc: Firebase là gì vậy? Giải thích các chức năng cơ bản của Firebase

Firebase là platform do Google cung cấp, nhằm hỗ trợ việc gây ra các web application, mobile application với chất lượng cao.

Với việc sử dụng Firebase, developer có thể tập trung vào việc phát triển application mà không cần lo về việc sản phẩm của mình sẽ hoạt động , đã được quản lý thể nào ở phía Backend.

Khái niệm Backend nhắc tới trong câu trên để chỉ việc xử lý , và lưu trữ dữ liệu trong service, ở vùng “phía sau” mà người dùng không nhìn thấy.

Firebase chính là một trong các BaaS (Backend as a service).

Tìm hiểu thêm: NO3 là gì? Cấu tạo, nguồn gốc, tác hại, tiêu chuẩn & cách kiểm tra

Serverless architecture đã được chú ý như một giải pháp đáp ứng yêu cầu release một dịch vụ trong thời gian ngắn, trong bối cảnh đó, BaaS ra mắt người dùng.

BaaS hướng đến thiết bị chủ yếu chính là mobile nên còn được gọi với một tên gọi khác chính là MBaaS.

Tiếp theo sau đây, chúng ta hãy cùng xem Firebase có các chức năng cơ bản gì.

2.1 Firebase Analytics

Bằng Firebase Analytics, ta có thể phân tích sự tương tác của người dùng với ứng dụng cũng như tình trạng sử dụng ứng dụng đó.

Firebase có sẵn chức năng tạo report. Nhìn report ấy, chúng ta có thể nắm được một cách rõ ràng hoạt động của người dùng.

Bằng việc cài đặt SDK (Software Development Kit, cụ thể hơn với trường hợp này là sentayho.com.vnypackage), chức năng phân tích các access trở nên khả dụng. Khi đó, ta không chỉ xem được hoạt động của người dùng mà còn có thể biết đã được thông tin về thuộc tính hoạt động hay là hiệu quả quảng cáo, tình trạng trả phí, v.v.

2.2 Firebase Hosting

Firebase Hosting là dịch vụ deploy trang web , web app chỉ bằng các thao tác đơn giản.

Tham khảo thêm: Tính Chất Công Việc Là Gì – Tính Chất Của Nghề Chuyên Môn

Khi tạo một app, nhiều trường hợp nhà phát triển cũng sẽ muốn xử lý một vài chức năng ở trên trang web.

thí dụ tiêu biểu nhất chính là trường hợp của Điều khoản dịch vụ (Terms of service) hoặc Chính sách bảo mật (Privacy policy), ta thường sẽ sử dụng trang web có sẵn để hiển thị chúng thay vì tạo riêng một trang trong application.

Khi sử dụng Firebase Hosting, ta có thể sử dụng web page cho ứng dụng iOS và Android của mình.

Với các ưu điểm thao tác nhanh, đơn giản, tính an toàn cao, Firebase hosting giúp cho các nhà phát triển tạo lập ứng dụng một cách đơn giản hơn so với việc tự tạo hay là thuê server thực.

2.3 Firebase Cloud Messaging

Với Firebase Cloud Messaging, ta có thể gửi nhận tin nhắn miễn phí. Khái niệm “Gửi message” ở đây còn dùng để chỉ việc push thông báo.

Khi tên nhắn mới được gửi tới, người dùng có thể nhận được thông báo. thí dụ, với trường hợp người dùng sử dụng iPhone, khi có mail hay là thông báo đến từ application, ở góc trên bên phải icon của app đó cũng sẽ xuất hiện dấu tròn nhỏ màu đỏ, hay tiện lợi hơn, trong dấu tròn đỏ ấy sẽ hiển thị số lượng thông báo, tin nhắn mới.

Thêm vào đó, ta cũng có thể thiết lập để tin nhắn chỉ gửi tới các đối tượng mà ta mong muốn, thí dụ như việc gửi thông báo yêu cầu viết feedback sản phẩm cho các khách hàng thường gặp sử dụng sản phẩm.

2.4 Firebase Authentication

Firebase Authentication chính là chức năng dùng để xác thực người dùng chỉ bằng Password, số điện thoại hoặc tài khoản Google, Facebook hay Twitter, v.v.

Việc xác thực người dùng chính là một chức năng quan trọng trong phát triển ứng dụng. Tuy nhiên, việc đối ứng với nhiều phương pháp xác thực khác nhau sẽ tốn nhiều thời gian và công sức.

Firebase Authentication giúp làm việc chia sẻ ID giữa các ứng dụng, giúp cho người dùng dễ dàng tiếp cận sản phẩm hơn. Vì thế, nó là một chức năng rất nhiều quý.

2. 5 Firebase Cloud Storage

Firebase Cloud Storage hỗ trợ việc quản lý, chia sẻ các content người dùng upload lên như ảnh, video; cũng như sử dụng các tài nguyên ấy cho ứng dụng của bạn.

Data đã được lưu trữ trong Google Cloud Storage buckets, , có thể được access từ server.

Đây cũng là một chức năng quan trọng và tiện lợi cho việc phát triển dịch vụ.

2.6 Firebase Remote Config

Firebase Remote Config giúp cho thực hiện việc thay đổi UI cũng như hoạt động của ứng dụng mà không cần phải update app đó.

Xem thêm: Buồng oxy cao áp – Hệ thống Oxy chữa tốt nhất các căn bệnh nan y

Việc này làm chỉ bằng cách set giá trị ban đầu (giá trị default) cho giao diện , và hoạt động của app, sau đó sử dụng Remote Config REST API hoặc Firebase Console để ghi đè giá trị mới lên setting default.

2.7 Firebase Test Lab

Firebase Test Lab được sử dụng để test ứng dụng trên nền tẳng cloud.

Bằng cách sử dụng Test Lab, ta có thể test hoạt động của ứng dụng ở trên nhiều thiết bị đa dạng, nhờ đó có thể xác minh được app cũng sẽ chạy thế nào ở trên thiết bị thực của người dùng.

2.8 Firebase Crashlytics

Firebase Crashlytics chính là công cụ báo cáo các hoạt động bất thường (crash) phát sinh trên ứng dụng theo thời gian thực (real time).

Tool giúp ích cho việc truy vết các vấn đề bất thường hạ thấp chất lượng sản phẩm, nhờ đó ta có thể đặt thứ tự ưu tiên để có phương hướng xử lý thích hợp.

Công cụ này còn hỗ trợ việc chia nhóm các bất thường phát sinh, truy xuất tình trạng có liên quan đến crash ấy, giúp cho tiết kiệm thời gian xử lý sự cố.

2.9 Firebase App Indexing

Firebase App Indexing chính là chức năng hiển thị content trong ứng dụng trong kết quả tìm kiếm Google.

Với user đã cài đặt sẵn ứng dụng trên thiết bị của mình, khi user chọn kết quả tìm kiếm có chứa content trong ứng dụng thì application sẽ được khởi động.

2.10 Firebase Dynamic Links

Firebase Dynamic Links chính là chức năng phân chia trang đích một cách thích hợp tuỳ vào tình trạng người dùng.

2.11 Firebase Console

Để sử dụng các chức năng đã được giới thiệu ở trên, ta cần đến Firebase console.

Để login vào console, ta cần có tài khoản Google, vậy bước trước tiên cần đã được thực hiện là đăng ký một tài khoản Google nếu bạn không sở hữu, , đăng nhập với account đó.

Thêm vào đó, chỉ bằng việc sử dụng Notifications Composer của Firebase Console, ta có thể gửi tin nhắn thông báo tới thiết bị iOS hay là Android.

Trong bài viết lần này, tôi đã giới thiẹu Firebase là gì , Firebase có các chức năng gì.

Đây chính là một dịch vụ do Google cung ứng với các tính năng đa dạng. Hãy ứng dụng các tính năng này cho các mục đích bạn mong muốn nhé.

Xem thêm: Hóa đơn đỏ chính là gì vậy? Tổng hợp những điều cần biết về hóa đơn đỏ

Bạn thấy bài viết thế nào?

Tìm hiểu thêm: Bát tự là gì vậy? Xem vận mệnh theo Bát tự hay Tử vi chính xác hơn?