Hỏi đáp

Kháng sinh Chloramphenicol: công dụng, cách dùng và chú ý

Chloramphenicol là thuốc gì? Thuốc Chloramphenicol được dùng trong các trường hợp nào? Cần chú ý gì về các tác dụng phụ có thể xảy ra trong quá trình dùng thuốc? Chloramphenicol thuộc nhóm kháng sinh nào? Độ trơn chảy của Chloramphenicol? Hãy cùng YouMed tìm hiểu thật kĩ về kháng sinh Chloramphenicol trong bài viết đã được phân tích dưới đây nhé!

Thành phần hoạt chất: Chloramphenicol.

Bạn đang xem: Chloramphenicol là gì

Thuốc có thành phần hoạt chất tương tự: Agicloram; Cloramed; Cloraxin; Clornicol; Clorocid; Cloromycetin; Ivis Cloram; Mifanicol.

Bạn đang đọc: Kháng sinh Chloramphenicol: công dụng, cách dùng và chú ý

Kháng sinh Chloramphenicol chính là gì vậy?

Dạng thuốc và hàm lượng

Viên nén , và nang 0,25 g cloramphenicol (chloramphenicol 250 mg) hay cloramphenicol palmitat.Lọ 1,0 g cloramphenicol (dạng natri succinat) để pha tiêm.Thuốc nhỏ mắt (5 ml, 10 ml) Chloramphenicol 0,4%, 0,5% cloramphenicol.Tuýp 5 g mỡ tra mắt 1% cloramphenicol.Mỡ hoặc kem bôi ngoài da 1%, 5% cloramphenicol.

Hình ảnh thuốc kháng sinh chloramphenicol 250mgHình ảnh thuốc kháng sinh Chloramphenicol 250mg

Tìm hiểu thêm: Ex&39s là gì vậy? Từ khóa &39làm mưa làm gió&39 của cộng đồng mạng

Cơ chế tác dụng

Chloramphenicol thuốc kháng sinh, ban đầu được phân lập đến từ Streptomyces venezuelae, nay được sản xuất chỉ bằng phương pháp tổng hợp.Kháng sinh này thường có tác dụng kìm khuẩn, nhưng có thể diệt khuẩn ở nồng độ cao hoặc đối với các vi khuẩn nhạy cảm cao.Kháng sinh Chloramphenicol hoạt động bằng cách ức chế tổng hợp protein ở các vi khuẩn nhạy cảm chỉ bằng cách gắn vào tiểu thể 50S của ribosom.Ngoài ra, thuốc cũng ức chế tổng hợp protein ở các tế bào tăng sinh nhanh của động vật có vú; tác dụng gây ức chế tủy xương có hồi phục của cloramphenicol có thể chính là hậu quả của ức chế tổng hợp protein trong ty thể các tế bào tủy xương.Không các vậy, thuốc có hoạt tính ức chế miễn dịch nếu cho dùng toàn thân trước khi kháng nguyên kích thích cơ thể. Tuy vậy, đáp ứng kháng thể có thể chưa bị tác động đáng kể khi dùng cloramphenicol sau kháng nguyên.

Tác dụng Chloramphenicol

Chỉ dùng kháng sinh Chloramphenicol để điều trị các nhiễm khuẩn nặng do vi khuẩn nhạy cảm, khi các thuốc ít độc hơn chưa tốt nhất hoặc bị chống chỉ định.

Nhiễm khuẩn do Rickettsia.

Bệnh thương hàn.

Hiện nay không còn dùng cloramphenicol trong chữa bệnh thương hàn do Salmonella typhi (vì chỉ còn dưới 20% trường hợp nhạy cảm).Không dùng cloramphenicol để chữa trường hợp mang mầm bệnh thương hàn.

Nhiễm khuẩn do Haemophilus.

Không nên dùng cloramphenicol thực hiện thuốc lựa chọn đầu tiên để chữa viêm màng não , các nhiễm khuẩn khác do H. influenzae, khi có thể dùng các kháng sinh khác có tác dụng, có khả năng khuếch tán vào dịch não tủy , và ít độc hơn cloramphenicol (một vài cephalosporin thế hệ 3).

Chloramphenicol được dùng tại chỗ để chữa trị nhiễm khuẩn bề mặt ở mắt hoặc nhiễm khuẩn tai do các vi khuẩn nhạy cảm gây ra, dù thực tế chính là phần lớn các trường hợp này thường nhẹ , tự thuyên giảm. Đặc biệt, thuốc nhỏ tai Chloramphenicol đã được dùng tại chỗ kết hợp với corticosteroid trong một vài trường hợp nhiễm khuẩn mắt

Không nên dùng thuốc Chloramphenicol nếu

Chống chỉ định cloramphenicol đối với người bệnh đã từng bị quá mẫn và/hoặc phản ứng độc hại do thuốc.Không dùng thuốc trên đối tượng chính là nữ giới mang thai, phụ nữ cho con bú.Rối loạn chuyển hóa porphyrin cấp.chú ý, chưa được dùng chloramphenicol để chữa các nhiễm khuẩn thông thường hoặc trong các trường hợp không được chỉ định, như cảm lạnh, cúm, nhiễm khuẩn họng; hoặc thực hiện thuốc dự phòng nhiễm khuẩn.

Cách dùng thuốc Chloramphenicol hiệu quả

Dùng toàn thân

Xem thêm: Hướng dẫn cài đặt VPSSIM dành cho người mới bắt đầu

1. Đường uống:

Trẻ em uống 50 mg/kg thể trọng/ngày, chia thành 4 liều nhỏ.Đối tượng là người lớn uống 1 – 2 g/ngày, chia làm 4 lần.

chú ý: Do hiệu lực của cloramphenicol giảm nhiều và do khả năng độc máu cao nên hạn chế dùng dạng thuốc theo đường uống.

2. Dùng theo đường tiêm:

Liều tiêm TM cloramphenicol thường dùng đối với người lớn và trẻ em có chức năng thận , gan bình thường là 50 mg/kg mỗi ngày, chia thành các liều bằng nhau, cứ 6 giờ tiêm một lần.Trường hợp nhiễm khuẩn do vi khuẩn có mức độ kháng thuốc trung bình, ban đầu dùng liều 75 mg/kg/ ngày, rồi giảm liều xuống 50 mg/kg/ ngày trong thời gian sớm số 1 có thể được.Trong trường hợp không có thuốc khác thay thế, có thể dùng thuốc cho trẻ sơ sinh đủ tháng , và thiếu tháng <2 tuần tuổi với liều 25 mg/kg/ngày chia thực hiện 4 lần.Nếu trẻ đủ tháng >2 tuần tuổi có thể dùng 50 mg/kg/ngày, chia thực hiện 4 lần. Cần theo dõi nồng độ thuốc trong huyết tương để tránh ngộ độc.

Hình ảnh thuốc nhỏ mắt cloramphenicolHình ảnh thuốc nhỏ mắt Cloramphenicol

Dùng tại chỗ

Nhiễm khuẩn mắt:

Chloramphenicol succinat đã được dùng tại chỗ ở mắt dưới dạng dung dịch thuốc nhỏ mắt Chloramphenicol 0,16%, 0,25%, hoặc thuốc nhỏ mắt Chloramphenicol 0.5 hoặc thuốc mỡ 1%.Để chữa nhiễm khuẩn bề mặt ở mắt, nhỏ 1 hoặc 2 giọt dung dịch tra mắt cloramphenicol, hoặc cho một lượng nhỏ thuốc mỡ tra mắt vào túi kết mạc dưới, cứ 3 – 6 giờ một lần, hoặc thường gặp hơn nếu cần.Sau 48 giờ đầu (2 ngày đầu tiên), có thể tăng khoảng cách giữa các lần dùng thuốc. Cần tiếp tục chữa ít số 1 48 giờ sau khi mắt có vẻ bình thường.

Điều trị tình trạng nhiễm khuẩn tai: Chloramphenicol thuốc biệt dược được dùng trong chữa viêm tai ngoài do vi khuẩn, dưới dạng dung dịch nhỏ tai 5% hoặc 10%.

Tác dụng phụ của Cloramphenicol

Ngoại ban.Buồn nôn, nôn, ỉa chảy.Giảm bạch cầu hạt, giảm tiểu cầu , thiếu máu với giảm hồng cầu lưới, tất cả có thể phục hồi.Nổi mày đay.Phản ứng quá mẫn.Nhức đầu (hiếm gặp)Mất bạch cầu hạt, giảm toàn thể huyết cầu, thiếu máu không tái tạo (với tỷ lệ 1/10 000 – 1/40 000).Viêm dây thần kinh thị giác, viêm đa thần kinh ngoại biên, liệt cơ mắt, lú lẫn (hiếm gặp).Hội triệu chứng xám Chloramphenicol ở trẻ sơ sinh, , và trẻ nhỏ dưới 2 tuần tuổi (đặc biệt nguy cơ ở liều cao) (hiếm gặp).

Giá thuốc Cloramphenicol

Cloramphenicol 0,4% có giá khoảng 3.100đ / hộp 01 lọ x 8ml.

Thuốc Cloramphenicol 250mg dạng viên nén có giá 65.000 / hộp 10 vỉ x 10 viên.

Tương tác xảy ra khi dùng thuốc Cloramphenicol

Chlorpropamid.Dicumarol.Phenytoin.Tolbutamid.Phenobarbital.Các chế phẩm sắt, vitamin B12 hoặc acid folic.Rifampin.các thuốc có thể gây suy giảm tủy xương.

các chú ý khi dùng thuốc Chloramphenicol

các phản ứng nghiêm trọng, đôi khi gây tử vong, ở người bệnh dùng chloramphenicol đã được thông báo. Cần phải điều trị bệnh nhân dùng thuốc tại bệnh viện để có thể làm các xét nghiệm thích hợp , khám nghiệm lâm sàng.

Xem thêm: Tear Down là gì , cấu trúc cụm từ Tear Down trong câu Tiếng Anh

Một trong các phản ứng bất lợi nghiêm trọng nhất của chloramphenicol chính là ức chế tủy xương. Mặc dù hiếm, thiếu máu không tái tạo, thiếu máu giảm sản, giảm tiểu cầu, , và giảm bạch cầu hạt đã xảy ra cả trong hoặc sau khi điều trị ngắn hoặc kéo dài cloramphenicol.

Ngoài ra, cần chú ý đến hội triệu chứng xám:

– Hội triệu chứng này có thể xảy ra khi dùng cloramphenicol ở trên trẻ sơ sinh thiếu tháng , và trẻ sơ sinh, phần lớn các trường hợp gặp khi dùng thuốc ngay trong vòng 48 giờ đầu đời của trẻ.

– Hội chứng xám cũng có thể xảy ra ở trẻ đến 2 tuổi và ở các trẻ sinh ra bởi các bà mẹ đã sử dụng cloramphenicol trong giai đoạn cuối của thai kỳ hoặc khi chuyển dạ. Các chứng của hội triệu chứng này thường xuất hiện 2 – 9 ngày sau khi bắt đầu chữa trị chloramphenicol với các biểu hiện:

Bỏ ăn.Trướng bụng, có hoặc không có nôn.Trụy mạch có thể kèm theo rối loạn hô hấp, tử vong có thể xảy ra trong vòng vài giờ.

Không các vậy, thuốc có thể gây viêm dây thần kinh thị giác, hiếm khi dẫn đến mù mắt. Nếu xảy ra viêm dây thần kinh thị giác hoặc viêm dây thần kinh ngoại vi, nên dừng ngay lập tức cloramphenicol. Phải dùng thận trọng cloramphenicol cho bệnh nhân suy giảm chức năng thận và/hoặc gan , và giảm liều lượng theo tỷ lệ tương ứng.

Các đối tượng sử dụng đặc biệt

Phụ nữ mang thai

Vẫn chưa xác định đã được sự an toàn của liệu pháp cloramphenicol đối với người mang thai.Thuốc dễ dàng đi qua nhau thai, và nồng độ trong huyết tương thai nhi có thể chỉ bằng 30 – 80% nồng độ huyết tương đồng thời của mẹ.chú ý, chưa sử dụng chloramphenicol cho phụ nữ có thai. Trường hợp dùng chloramphenicol cho nữ giới mang thai gần đến kỳ sinh nở hoặc trong khi chuyển dạ có thể gây hội chứng xám ở trẻ sơ sinh.

Thời kỳ cho con bú

Cloramphenicol được phân bố vào trong sữa.Do đó, không sử dụng cho phụ nữ đang cho con bú vì có thể gây suy tủy xương ở trẻ. Nồng độ thuốc trong sữa mẹ thường không đủ để gây hội chứng xám cho con.

Xử trí khi quá liều thuốc Chloramphenicol

các triệu chứng quá liều Chloramphenicol bao gồm:

Tình trạng thiếu máu.Nhiễm toan chuyển hóa.Hạ thân nhiệt , và hạ huyết áp.

Hạ huyết áp là một trong các chứng quá liều ChloramphenicolHạ huyết áp là một trong các chứng quá liều Chloramphenicol

Do đó, cần tập trung chữa chứng sau khi rửa dạ dày.

Xử trí khi quên một liều thuốc Chloramphenicol

Dùng ngay sau khi nhớ ra đã quên liều.Nếu liều đã quên kề với liều kế tiếp. Bỏ qua liều đã quên và dùng theo đúng lịch trình dùng thuốc.Không dùng gấp đôi liều với mục đích bù vào liều đã quên.

Cách bảo quản

Để thuốc Chloramphenicol hạn chế xa tầm tay của trẻ em , và thú cưng trong nhà.Bảo quản thuốc ở nơi khô ráo thoáng mát. Tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng hoặc để thuốc Insulin ở các nơi ẩm ướt.Nhiệt độ bảo quản tốt số 1 là <30 ºC.

Bên trên là các thông tin sử dụng thuốc Chloramphenicol. Hãy gọi ngay cho bác sĩ nếu xuất hiện bất kỳ một triệu chứng nào bất thường để có thể được xử trí , trợ giúp kịp thời nhé.

Tham khảo thêm: Khuyến nông chính là gì vậy? Và vai trò của khuyến nông tại Việt Nam

Bạn thấy bài viết thế nào?

Tìm hiểu thêm: Sensei là gì? Senpai là gì? Kouhai là gì?