Hỏi đáp

Linking verb là gì? Cách sử dụng Linking verb

Linking Verb (Động từ nối) chính là một phần kiến thức ngữ pháp chưa thể thiếu đối với người học tiếng Anh. Trong tiếng Anh, có hai nhóm động đến từ thường không được chia ở dạng tiếp diễn, đó là Linking Verbs (Động từ Nối) , và Non-Action Verbs (Động từ Trạng thái).

VậyLinking verb có gì khác so với động đến từ thường và khi đặt trong ngữ cảnh có cần người nói chia động đến từ phù hợp không? Bài viết sau đây, TalkFirst sẽ giúp bạn hiểu rõ Linking verb chính là gì , và cách sử dụng Linking verb một cách chi tiết , chính xác!

Linking verb chính là gì

1. Linking verb chính là gì?

Bạn đang đọc: Linking verb là gì? Cách sử dụng Linking verb

Linking verb hay là còn được gọi chính là Động đến từ nối/Liên động đến từ là từ các loại làm nhiệm vụ nối giữa chủ ngữ , và vị ngữ trong câu. Linking verbs không những hành động, mà chỉ trạng thái của sự vật/hiện tượng/người đã được nói đến.

Ví dụ 1: If you look carefully, you can see our house from here. Nếu bạn nhìn kỹ, bạn cũng sẽ thấy nhà mọi người đến từ đây.

Ví dụ 2:You look great! mọi người trông tuyệt đấy!

Nhìn kỹ 2 ví dụ trên, bạn sẽ thấy tuy đều theo sau động đến từ “look” nhưng khi là trạng đến từ (carefully – câu 1), khi lại là tính đến từ (great – câu 2). Vậy tại sao lại thế?

Tìm hiểu thêm: Nội trú là gì? Mức hưởng bảo hiểm khi điều trị nội trú 2022?

Thở Dốc (Chứng Khó Thở)

Lý do chính là từ “look” ở 2 câu trên tuy có cách đọc, cách viết như nhau Tuy nhiên thực chất mang nét nghĩa khác nhau , cũng là 2 hình thức động đến từ khác nhau. Cụ thể, từ “look” đầu tiên là động đến từ chỉ hành động – kiểu động đến từ phổ biến mà mọi người thường gặp, trong khi “look” thứ hai là liên động từ (Linking verb).

Một số ví dụ khác về liên động từ:

Her life remained a mystery. Cuộc đời cô ấy đã vẫn còn chính là ẩn số.I felt excited before the concert. Tôi cảm giác phấn chấn trước buổi hòa nhạc.This perfume smells better than the one I bought last month. Mùi nước hoa này thơm hơn mùi tôi mua tháng trước.He seems tired of overwork. Anh ấy có vẻ mệt mỏi với việc cày ngày cày đêm.The moon is bright tonight. Đêm nay trăng sáng.

Bạn có nhận ra điểm chung giữa các liên động đến từ ở trên không? Đấy chính là chúng đều không chỉ hành động, mà chỉ trạng thái của sự vật/hiện tượng/người được nói đến.

Cách học tiếng Anh giao tiếp tốt nhất cho người mới bắt đầu

2. cách dùng Linking Verb

2.1. Động từ To be

Động từ To be , và các hình thái của nó (am, is, are, was, were, be, being và been) là Liên động đến từ phổ biến nhất.

Theo sau To be có thể là:

Danh từ/cụm danh từVí dụ:TalkFirst is an English school in Phu Nhuan district.⟶ TalkFirst chính là một trường Anh ngữ tại quận Phú Nhuận.Tính từVí dụ:Learning at TalkFirst is fun and effective.⟶ Học tập tại TalkFirst rất nhiều vui , hiệu quả.Lưu ý: Trong một số trường hợp, To be đóng vai trò chính là “trợ động từ” chứ không phải liên động từ.Ví dụ: I am studying English at TalkFirst.⟶ Tôi đang học tiếng Anh tại TalkFirst.“Am” trong câu ở trên không phải chính là liên động từ, mà là trợ động đến từ (không phải động từ chính, do động từ là ‘study’). “Am” giúp cho thực hiện rõ thì/thời trong câu trên.

2.2. Những động từ giác quan: sound, smell, look, feel, taste

Theo sau các động đến từ như: sound, smell, look, feel, taste chính là tính từ. Ví dụ:- I feel relaxed when playing games. Tôi cảm thấy thư giãn khi chơi game.- The food she cooks tastes good.Đồ ăn cô ấy nấu rất ngon.Danh từVí dụ:- That looks an interesting book! Đó trông chính là một cuốn sách thú vị!- She sounds just the person we need for the job. Cô ấy có vẻ là người mà chúng ta cần cho công việc.Lưu ý: Trong một số trường hợp, các động đến từ trên có thể là động từ thường. Ví dụ: Look closely and tell me what you see. Hãy nhìn kỹ đi và nói tôi nghe bạn thấy gì.“Look” trong câu này không những trạng thái mà chỉ hành động.

2.3. Một số động đến từ nối thường mắc khác

Một số động từ thường gặp khác: become, remain, appear, seem, grow, stayTương tự hai nhóm đầu, theo sau các động đến từ ở trên có thể chính là tính từ, hoặc danh từ.Trường hợp tính đến từ theo sau:- Stay foolish, stay hungry.- They grew old together.- She seems younger than her age.Trường hợp theo sau chính là danh từ/cụm danh từ.- They have become the best friends of mine.- She remained my girlfriend although we fighted a lot.

Hơi thở nông – một chứng bệnh lý nguy hiểm cần cảnh giác | Medlatec

Lộ trình 12 tháng lấy lại căn bản tiếng Anh dành cho người mất gốc

3. Bài tập về Linking Verb

Xác định các câu có liên động từ:

The tomato smells rotten.I was watching television when I smelled smoke.The professor is absolutely sure.The students are studying hard for the incoming exam.My brother gets mad when he’s hungry.My sister got a call from her boyfriend this morning.Alice was thinking about her crush when he suddenly appeared.Lean was tired until the caffeine kicked in.Maria only stayed at home during the lockdown.The company stays true to its founding principles.This sweater feels itchy.He felt a hand on his shoulder.The sculpture looks strange.They looked at their new sculpture carefully.I can smell the perfume on her hair.The dinner smells wonderful.That doorbell sounds broken.You don’t sound the ‘b’ in the word ‘comb’.This soup tastes delicious.I can’t really taste anything with this cold.

Đáp án: Câu 1, 3, 5, 8, 10, 11, 13, 16, 17, 19.

Như vậy nói tóm lại, linking verb (liên động từ) là những động đến từ không nhằm mục đích mô tả hành động của sự vật/ sự việc/ hiện tượng được nói đến. Khác với động đến từ thường đã được bổ nghĩa chỉ bằng trạng từ, liên động đến từ thường đã được theo sau bởi tính từ hoặc danh từ, nhằm chỉ trạng thái/ tính chất của sự vật/ sự việc/ hiện tượng đó.

Trên đây chính là tất cả các kiến thức về Linking verb mà TalkFirst muốn chia sẻ tới bạn. Hy vọng bài viết ở trên bổ ích với bạn trong quá trình học tiếng Anh. Chúc bạn học tập tốt!

Tham khảo thêm Khóa học Tiếng Anh Giao Tiếp Ứng Dụng tại TalkFirst dành riêng cho người đi làm đi học bận rộn, giúp cho học viên nói sử dụng tiếng Anh tự tin tự nhiên như tiếng Việt

Thông điệp Là Gì – Nghĩa Của Từ Thông điệp

Tìm hiểu thêm: Chứng chỉ Tesol là gì? Bạn có khả năng học ở đâu?