Hỏi đáp

Quỹ tín dụng nhân dân là gì vậy? Điều kiện vay quỹ tín dụng nhân dân

Quỹ tín dụng nhân dân chính là gì vậy?

Quỹ tín dụng nhân dân được định nghĩa tại khoản 6 Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng 2010 như sau:

Bạn đang xem: Quỹ tín dụng nhân dân chính là gì

Quỹ tín dụng nhân dân là tổ chức tín dụng do các pháp nhân, cá nhân , và hộ gia đình tự nguyện thành lập dưới hình thức hợp tác xã để làm một vài hoạt động ngân hàng theo quy định của Luật này , Luật hợp tác xã nhằm mục tiêu chủ yếu là tương trợ nhau phát triển sản xuất, kinh doanh và đời sống.

Bạn đang đọc: Quỹ tín dụng nhân dân là gì vậy? Điều kiện vay quỹ tín dụng nhân dân

Bên cạnh đó, việc gia nhập thành viên quỹ tín dụng nhân dân là tự nguyện , và chưa hạn chế.

Ngoài ra, căn cứ Điều 76 Luật Các tổ chức tín dụng, vốn điều lệ của quỹ tín dụng nhân dân chính là tổng số vốn do các thành viên góp , được ghi vào điều lệ. Vì vậy, quỹ tín dụng nhân dân được kiểm soát bởi đoàn thể, bao gồm các thành viên vay vốn , gửi tiết kiệm đồng thời là người sở hữu sở hữu tổ chức đó.

Lãi suất , điều kiện vay quỹ tín dụng nhân dân

Về điều kiện vay

Tìm hiểu thêm: Giá trị dùng của hàng hoá được hiểu là?

Hiện nay, hoạt động cho vay của quỹ tín dụng nhân dân , các tổ chức tín dụng đã được Ngân hàng nhà nước quy định tại Thông tư số 39/2016/TT-NHNN. Theo đó, căn cứ Điều 7 Thông tư 39, khách hàng có thể đã được vay tiền tại quỹ tín dụng nhân dân khi có đủ những điều kiện sau đây:

– Khách hàng chính là pháp nhân có năng lực pháp luật dân sự theo quy định của pháp luật. Khách hàng là cá nhân từ đủ 18 tuổi trở lên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật hoặc từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi chưa bị mất hoặc tránh năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật.

– Nhu cầu vay vốn để sử dụng vào mục đích hợp pháp.

Tham khảo thêm: Phương Pháp phân biệt số đếm và số thứ tự trong tiếng anh chính xác nhất

– Có phương án sử dụng vốn khả thi.

– Có nguy cơ tài chính để trả nợ.

– Khách hàng đã được quỹ tín dụng đánh giá là có tình hình tài chính minh bạch, lành mạnh

Về lãi suất cho vay

Theo khoản 2 Điều 13 Thông tư 39 và khoản 2 Điều 1 Quyết định số 1730/QĐ-NHNN năm 2020, tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận về lãi suất cho vay ngắn hạn chỉ bằng đồng Việt Nam nhưng chưa vượt quá mức lãi suất cho vay tối đa chính là 5,5%/năm nhằm đáp ứng một vài nhu cầu vốn:

– Phục vụ lĩnh vực phát triển nông nghiệp, nông thôn theo quy định của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn;

– Thực hiện phương án kinh doanh hàng xuất khẩu theo quy định tại Luật thương mại , các văn bản hướng dẫn Luật thương mại;

– Phục vụ kinh doanh của doanh nghiệp nhỏ , và vừa theo quy định của Chính phủ về trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ , vừa;

– Phát triển ngành công nghiệp trợ giúp theo quy định của Chính phủ về phát triển công nghiệp hỗ trợ;

Tham khảo thêm: Quỷ Dạ Xoa là gì – Loài quỷ này có thật hay không?

– Phục vụ kinh doanh của doanh nghiệp ứng dụng công nghệ cao theo quy định tại Luật công nghệ cao , các văn bản hướng dẫn Luật công nghệ cao.

Trong nội dung thỏa thuận về lãi suất cho vay cũng sẽ bao gồm mức lãi suất cho vay và phương pháp tính lãi đối với khoản vay.

Trường hợp mức lãi suất cho vay không quy đổi theo tỷ lệ %/năm và/hoặc không áp dụng phương pháp tính lãi theo số dư nợ cho vay thực tế, thời gian duy trì số dư nợ gốc thực tế đó, thì trong thỏa thuận cho vay phải có nội dung về mức lãi suất quy đổi theo tỷ lệ %/năm (365 ngày) tính theo số dư nợ cho vay thực tế và thời gian duy trì số dư nợ cho vay thực tế đó.

Về lãi suất quá hạn

Tại khoản 4, 5 Điều 13 Thông tư 39 quy định, khi đến hạn thanh toán mà khách hàng không trả hoặc trả không đầy đủ nợ gốc và/hoặc lãi tiền vay theo thỏa thuận, thì khách hàng phải trả lãi tiền vay như sau:

– Lãi trên nợ gốc theo lãi suất cho vay đã thỏa thuận tương ứng với thời hạn vay mà đến hạn không trả;

– Trường hợp khách hàng không trả đúng hạn tiền lãi như ở trên thì phải trả lãi chậm trả theo mức lãi suất do tổ chức tín dụng , khách hàng thỏa thuận nhưng không vượt quá 10%/năm tính ở trên số dư lãi chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả;

– Trường hợp khoản nợ vay bị chuyển nợ quá hạn, thì khách hàng phải trả lãi ở trên dư nợ gốc bị quá hạn tương ứng với thời gian chậm trả, lãi suất áp dụng chưa vượt quá 150% lãi suất cho vay trong hạn tại thời điểm chuyển nợ quá hạn.

Ngoài ra, trường hợp áp dụng lãi suất cho vay điều chỉnh, tổ chức tín dụng và khách hàng phải thỏa thuận nguyên tắc , và các yếu tố để xác định lãi suất điều chỉnh, thời điểm điều chỉnh lãi suất cho vay. Nếu có căn cứ các yếu tố để xác định lãi suất điều chỉnh dẫn đến có nhiều mức lãi suất cho vay khác, thì tổ chức tín dụng áp dụng mức lãi suất cho vay thấp nhất.

Trên đây chính là một vài quy định về quỹ tín dụng nhân dân chính là gì , và điều kiện vay quỹ tín dụng nhân dân. Nếu còn vấn đề vướng mắc, bạn đọc vui lòng liên hệ: 1900.6192 để được hỗ trợ.

Xem thêm: Kế toán thuế là gì vậy? Công việc, nhiệm vụ , vai trò của kế toán thuế?

Bạn thấy bài viết thế nào?

Tìm hiểu thêm: Con thầy vợ bạn gái cơ quan nghĩa là gì? Chuyện tình yêu công sở