Hỏi đáp

– Tĩnh không là giới hạn khoảng cách an toàn đường bộ đối với phần không gian

CÓ NÊN DÙNG MỸ PHẨM CHỨA SODIUM HYALURONATE?

Chương I: Tổng quan về giao thông đô thịnhững trường hợp đặc biệt. Trường hợp đường bộ trong hầm có điều kiện xây dựng hạn chế,đường phố cải tạo, đường phố nội bộ có thể dùng trị số tĩnh không giới hạn 4,50m.- Trường hợp giao thông xe đạp (hoặc bộ hành) đã được tách riêng khỏi phần xe chạy củađường ôtô, tĩnh chưa tối thiểu của đường xe đạp , đường bộ hành chính là hình chữ nhật cao 2,5m,rộng 1,5m.l.Nút giao thông:Nút giao thông là công trình giao thông để đảm bảo sự liên thông giữa các tuyến/ đoạn đườngkhác nhau về hướng.Nút giao thông chính là nơi giao cắt giữa các đường phố trong đô thị hay chính là giao giữa đường bộ vớiđường sắt. Tại nút giao thông tồn tại nhiều xung đột giao, cắt, tách nhập của các phương tiệnTheo cách phân loại nút giao thông đã được chia thành loại sau:- Nút giao thông không điều khiển chỉ bằng đèn tín hiệu- Nút giao thông điều khiển bằng đèn tín hiệu- Nút giao thông khác mức1.2.3 . Những yêu cầu của mạng lưới giao thông và trục giao thônga. Những yêu cầu đối với mạng lưới giao thông•Mạng lưới giao thông phải đảm bảo tính hệ thống:Nhu cầu giao thông vận tải rất đa dạng và phong phú nên một các loại phương tiện giao thông khôngthể thỏa mãn một cách hợp lý các nhu cầu đặt ra về giao thông của đô thị nên phải phát triểnnhiều loại giao thông nhiều các loại phương tiện vận tải khác nhau , chúng tạo thành một hệ thốnggồm nhiều phương tiện vận tảiMỗi loại phương tiện vận tải ( ô tô, tàu điện,…) hợp lý với một các loại công trình giao thông vớicác tiêu chuẩn kỹ thuật riêng, các công trình đường này sẽ tạo thành một hệ thống mạng lướiđường trong thành phố.•Mạng lưới giao thông vận tải đô thị phải bảo đảm tính đồng bộ: khi tiến hành xây dựng phải tiếnhành đồng bộ các mạng lưới, các hạng mục công trình kỹ thuật ở trên tất cả các tuyến đường.•Mạng lưới giao thông đô thị phải đảm bảo tính liên hoàn:- Đặc tính liên hoàn thể hiện ở tính chất liên tục , thông suốt vì thế có thể khai thác tối đa hiệuquả của hệ thống giao thông, bảo đảm tiện lợi nhanh chóng , và an toàn giao thông.29Nguyễn Văn Ba – K46-29Chương I: Tổng quan về giao thông đô thị•Xây dựng , phát triển giao thông vận tải phải bảo đảm sự quản lý tập trung và thống nhất củanhà nước:- Sự quản lý tập trung thống nhất của Nhà nước phải đã được quán triệt trong xây dựng các quyhoạch tổng thể của tỉnh, thành phố hoặc của từng ngành từ khâu xác định chủ trương xây dựng,duyệt quy hoạch, tổ chức thực hiện quy hoạch , và trong điều hành các hoạt động giao thông nóiriêng và các ngành có liên quan đến giao thông vận tải•Xây dựng , và phát triển phải bảo đảm tính kế thừa , từng bước tiến lên hiện đại hóa- Việc xây dựng , phát triển Giao thông vận tải đô thị phải làm dựa ở trên mạng lưới giaothông hiện có, tận dụng tối đa các công trình hiện đang sử dụng. Tuy vậy cần mạnh dạn, cươngquyết loại bỏ những đoạn đường, công trình bất hợp lý hoặc chưa phù hợp với yêu cầu về vậntải trong tương lai , quy hoạch hiện đại hóa công tác Giao thông vận tải.•Xây dựng và phát triển Giao thông vận tải phải đảm bảo tính khả thi , tốt nhất kinh tếb. Các yêu cầu đối với trục giao thông:Trục giao thông nằm trong mạng lưới giao thông đô thị do vậy nó cũng phải thỏa mãn các yêucầu vốn có của các yêu cầu đối với mạng lưới giao thông bên cạnh đó trục giao thông còn có một sốyêu cầu quan trọng sau:Trên cơ sở của quy hoạch mạng lưới đường đô thị và phân tích dự báo luồng hành khách để dựbáo chính xác việc sử dụng đất đối với giao thông, để chọn bố cục đường hợp lý, để có thể phùhợp với sự phát triển của thành phố sau này. Đáp ứng nhu cầu giao thông của tất cả cá phươngthức, phương tiện vận tải chủ yếuPhải xét đến các phương tiện vận tải công cộng khác ở trên đường cũng như các đầu mối giaothông đến từ nơi khác đến thành phốThực hiện , phối hợp được hài hòa các chức năng của cơ sở hạ tầng giao thông vận tải cũngnhư các phương tiện vận tải: tiếp cận – kết nối – sinh hoạt – cơ giới cá nhân – xe đạp – Vận tảihành khách công cộng – đi bộ.Kết nối: chính là chức năng thỏa mãn nhu cầu giao thông vận tải giữa các vùng, các đô thị hay là giữacác bộ phận của đô thị.Tiếp cận: là bảo đảm khả năng tiếp cận chỉ bằng các phương tiện giao thông đường bộ tới cáccông trình hoặc khu đất ( nhà ở, công sở, trường học, bệnh viện, nhà máy, cửa hàng, khu canh tácnông- lâm- ngư nghiệp)Phục vụ sinh hoạt: trong nhiều trường hợp đường còn chính là nơi phục vụ các nhu cầu sinh hoạt(phi giao thông ) của người dân trong các khu vực lân cận30Nguyễn Văn Ba – K46-30Chương I: Tổng quan về giao thông đô thị1.3 Quy trình lập quy hoạch1.3.1 Quy trình lập quy hoạch giao thông vận tảia. Khái niệm:Quy hoạch giao thông vận tải: chính là việc chuẩn bị , và điều tra của một quy trình ra quyết định vớiđối tượng chính là sự thay đổi về địa điểm của con người, hàng hóa, thông tin , năng lượng. Thôngqua tác động của việc thực hiện các giải pháp về xây dựng, quản lý , các giải pháp khác. ( theobài giảng Quy hoạch giao thông vận tải – Ts Khuất Việt Hùng )b. Bản chất của quá trình lập quy hoạch- Lập quy hoạch là hoạt động hướng mục tiêu- Lập quy hoạch nhằm hướng tới tương lai- Quy hoạch nhằm phục vụ quyền lợi của một số nhóm mục tiêu, do đó quy hoạch cần cócăn cứ , dễ hiểu- Quy hoạch chính là một quy trình làm liên tục , và có tính lặp, không có điểm đầu , và cũngkhông có điểm kết thúc. Bản quy hoạch chỉ là hồ sơ trong các giai đoạn cụ thể của toàn bộ quátrình quy hoạch- Lập quy hoạch bị ảnh hưởng của các lợi ích chủ quan- Lập quy hoạch cần bảo đảm tính khách quan và toàn diện- Quy hoạch là nhiệm vụ có tính liên kết hợp tác, thường có sự phối hợp của nhiều ngànhkhoa họcc. Quy trình lập quy hoạch giao thông vận tảiQuy trình lập quy hoạch giao thông vận tải đã được mô phỏng theo sơ đồSo sánh , ra quyết địnhĐịnh hướng quy hoạch31Nguyễn Văn Ba – K46-31Chương I: Tổng quan về giao thông đô thịThực hiện , và kiểm soát tác độngPhân tích vấn đềXác định phương án quy hoạchCăn cứ vào: Các quy hoạch cấp trên, các văn bản yêu cầu có tính chất pháp quyQuy trình làm quy hoạch1. Thực hiện bước 12. Thực hiện bước 2Kiểm soát tác độngNghiên cứu hướng dẫn, tiêu chuẩn và Xác định mục tiêuXác định các thiếu hụt, thách thức , và cơ hộiĐánh giá hiện trạngXây dựng các phương án quy hoạchThẩm định tác độngĐánh giá tổng thểBước 1: Định hướng quy hoạchBước 2: Phân tích vấn đề quy hoạchBước 3: Xác định phương án quy hoạchBước 4: So sánh và ra quyết địnhBước 5: Thực hiện , và kiểm soát tác độngQUÁ TRÌNH LẬP QUY HOẠCH32Nguyễn Văn Ba – K46-32Chương I: Tổng quan về giao thông đô thị( Nguồn: Bài giảng Quy hoạch giao thông vận tải – Ts Khuất Việt Hùng )Bước 1: Định hướng quy hoạchKhi tiến hành lập bất cứ một quy hoạch nào cần phải xét đến các quy hoạch đã có của các cấp vềphát triển kinh tế, xã hội, về sử dụng dất và giao thông vận tải,… Phải tuân theo định hướng pháttriển của thành phố, quy mô phát triển của thành phố, các văn bản luật yêu cầu có tính chất phápquy.33Nguyễn Văn Ba – K46-33Chương I: Tổng quan về giao thông đô thịDựa trên các văn bản đó mà chúng ta mới tiến hành nghiên cứu, phân tích các vấn đề quy hoạchđối với một quy hoạchBước 2: Phân tích vấn đề quy hoạchKhi tiến hành phân tích vấn đề quy hoạch trước hết mọi người cần tiến hành điều tra đánh giáhiện trạng, phải nghiên cứu khát vọng của người dân, nhu cầu của người dân, thông qua một kênhthông tin nào đó đưa quy hoạch đến với người dân, từ đó chúng ta cũng sẽ có những phản hồi rất nhiều quantrọng thực hiện cơ sở cho việc đánh giá các vấn đề một cách khách quan, logic. Từ đó chúng ta đưa racác mục tiêu, trên cơ sở đánh giá hiện trạng sẽ xác định được các thiếu hụt thách thức và cơ hộiđể từ đó có thể đưa ra được phương án quy hoạch hợp lýBước 3: Xác định phương án quy hoạchNội dung quan trọng trong bước này đó chính là đi tìm câu trả lời: các phương án quy hoạch chính là một câutrả lời có thể có nhiều phương án trả lời. Đưa ra các phương án khác nhau, xây dựng các phươngán , thẩm định tác động của phương án mình đưa ra, từ đó đánh giá tổng thể , đưa ra cácphương án chính xác nhất. Xem xét tác động của phương án quy hoạch giao thông trước hết đưara ảnh hưởng của giao thông , trước hết về quy hoạch giao thông rồi tính đến tính kinh tế, môitrường, xã hội. Tác động còn có khía cạnh khác chính là tác động về đối tượng liên quan , và khả năngthực thi chủa nó, đến từ đó có những đánh giá tổng hợp về tác động , nguy cơ thực hiện , và đưa racác biện pháp khi có những phản ứng. Tối thiểu đưa ra một lựa chọn , và đưa ra một lựa chọn,mộtphương án có nguy cơ nhất để đánh giá tính hiệu quả nhất của phương án.sơ bộBước 4: So sánh , ra quyết địnhKhi đã xác định đã được các phương án quy hoạch cần tiến hành so sánh dánh giá hiệu quả mà từngphương án mạng lại cũng như những ảnh hưởng xấu, hậu quả mà phương án đem đến. Phân tíchtrên tất cả các khía cạnh vấn đề cũng sẽ cho ta đã được kết luận chính xác để chọn lựa phương án , và tiếnhành ra quyết định làm phương án được lựa chọnBước 5: Thực hiện , và kiểm soát tác độngĐưa ra kế hoạch để làm từ việc tham gia đấu thầu đến tổ chức thực hiện. Trong quá trìnhtiến hành thực hiện quy hoạch cần có sự kiểm soát tác động xem có những sai sót gì , và từ đó đưara những điều chỉnh cho quy hoạch1.3.2 Quy trình lập quy hoạch trục giao thông vận tảiQuy hoạch trục giao thông nằm trong quy hoạch mạng lưới đường đô thị, việc quy hoạchtrục giao thông mang tính chất đơn lẻ song nó phải phù hợp , và thống số 1 với nguyên tắc quyhoạch mạng lưới giao thông đô thị thì công tác quy hoạch mới bảo đảm tính đồng bộ, liên hoànvà thông suốt.34Nguyễn Văn Ba – K46-34Chương I: Tổng quan về giao thông đô thịKhi tiến hành quy hoach một đường giao thông đô thị, một trục giao thông chúng ta phảitiến hành nghiên cứu phân tích các vấn đề và đưa ra các phương án xây dựng tổ chức giao thôngtrên tuyến:- Điều tra lưu lượng giao thông, tính toán số làn đường hợp lý , và đưa ra thiết kế cho từngtuyến đường hợp lý với chức năng nhiệm vụ cũng như tính chất của tuyến đường- Quy hoạch lại hệ thống giao thông tĩnh, hệ thống vận tải hành khách công cộng (nếu có )trên đường- Phân luồng giao thông, tổ chức lại giao thông trên tuyến cho các phương tiện tham giagiao thông, cho người đi bộ…Quy trình lập quy hoạch trục giao thôngBước 1: Dựa vào định hướng quy hoạch của thành phố, của Nhà nước về giao thông vận tải để cóđược định hướng chính xác đúng đắn hợp lý với quy hoạch tổng thể mạng lưới giao thông đôthị , trong cả nướcBước 2: Xác định vấn đề quy hoạchTiến hành phân tích các vấn đề trên tuyến: tình trạng giao thông trên trục đường, tình trạng kỹthuật của trục giao thông, dân cư, điều kiện sử dụng đất quanh khu vực bên đường. Xác định cácthiếu hụt cho quy hoạch trục giao thông, các thiếu hụt của quy hoạch trục giao thông chính đô thịcó thể kể đến đó là:- Thiếu làn xe đạp cho cả 2 chiều giao thông- Việc phân tách rõ ràng giữa giao thông cho người đi bộ , và cơ giới là cần thiết- Trang thiết bị của điểm dừng đỗ chưa đầy đủ, thiếu làn đường cho vận tải HKCC, gâyảnh hưởng xấu đến Vận tải HKCC.- Thiết kế nút giao không đảm bảo được cửa ngõ của đô thị, chưa bảo đảm thông suốtcho tuyến.- Việc tiến hành xây dựng mở rộng còn nhiều vấn đề về giải tỏa, tái định cư cho ngườidân, cũng như tạo lập sự phát triển bền vững cho người dân.Từ đó các thiếu hụt , và thách thức cũng như cơ hội cũng sẽ cho mọi người hiểu rõ và đưa ra được cácmục tiêu cụ thể tiến hành lập các phương án.Bước 3: Những phương án quy hoạch35Nguyễn Văn Ba – K46-35Chương I: Tổng quan về giao thông đô thịCác phương án quy hoạch ở trên trục giao thông đó chính là việc thiết kế tuyến mới dựa ở trên kết quả phântích. Những phương án về mở rộng đường cũ, tổ chức phân làn giao thông, cải tạo nút giao thôngtrên tuyến…Bước 4: So sánh các phương án quy hoạch thiết kế, cải tạo mở rộng cũng như tổ chức giao thônglựa chọn ra quy hoạch tốt số 1 cho tuyến.Bước 5: Thực hiện xây dựng, tổ chức làm quy hoạch thiết kế đã được duyệt36Nguyễn Văn Ba – K46-36Chương III: Quy hoạch giao thông đường Trường ChinhCHƯƠNG II: HIỆN TRẠNG TRỤC GIAO THÔNG TRƯỜNG CHINH2.1 Khái quát chung về thành phố Hà Nội2.1.1 Tình hình chung về phát triển kinh tế – xã hội thành phố Hà Nộia) Điều kiện tự nhiên, vị trí địa lý:Nằm trong vùng trung tâm của đồng bằng châu thổ sông Hồng, nằm hai bên bờ sôngHồng, giữa vùng đồng bằng Bắc Bộ trù phú. Sau khi hợp số 1 toàn bộ diện tích thiên nhiên và dânsố Hà Tây về Hà Nội, , 4 xã huyện Lương Sơn (Hòa Bình), huyện Mê Linh (Vĩnh Phúc). HàNội có vị trí từ 20°53′ đến 21°23′ vĩ độ Bắc và 105°44′ đến 106°02′ kinh độ Đông, tiếp giáp vớicác tỉnh Thái Nguyên, Vĩnh Phúc ở phía Bắc, Hà Nam, Hòa Bình phía Nam, Bắc Giang, BắcNinh và Hưng Yên phía Đông, Hòa Bình cùng Phú Thọ phía Tây. Thành phố có diện tích3.324,92 km², nằm ở cả hai bên bờ sông Hồng, nhưng tập trung chủ yếu bên hữu ngạn.b) Thủy Văn:Thành phố Hà Nội nằm cạnh sông Hồng , và sông Đà, hai con sông lớn của miền Bắc.Sông Hồng dài 1.183 km, bắt nguồn đến từ Vân Nam, Trung Quốc, chảy vào Hà Nội ở huyện Ba Vìvà ra khỏi thành phố ở khu vực huyện Phú Xuyên tiếp giáp Hưng Yên. Đoạn sông Hồng chảy quaHà Nội dài 163 km, chiếm khoảng một phần ba chiều dài của con sông này trên đất Việt Nam.Sông Đà là ranh giới giữa Hà Nội với Phú Thọ, hợp lưu với dòng sông Hồng ở phía Bắc thànhphố, khu vực huyện Ba Vì. Nhiều con sông nhỏ cũng chảy trong khu vực nội đô, như sông TôLịch, sông Kim Ngưu… trở thành những đường tiêu thoát nước thải của thành phố.Hà Nội cũng chính là một thành phố đặc biệt nhiều đầm hồ, dấu vết còn lại của các dòng sôngcổ. Trong khu vực nội thành, hồ Tây có diện tích lớn nhất, khoảng 500 ha, đóng vai trò quantrọng trong khu cảnh đô thị. Hồ Gươm nằm ở trung tâm lịch sử của thành phố.và các hồ khácnhư: Trúc Bạch, Thiền Quang, Thủ Lệ…Hà Nội có một hệ thống sông ngòi khá phong phú thuận tiện cho việc phát triển giaothông đường thuỷ.c)Khí hậu:Khí hậu Hà Nội tiêu biểu cho vùng Bắc Bộ với đặc điểm của khí hậu nhiệt đới gió mùaẩm, mùa hè nóng, mưa nhiều , mùa đông lạnh, ít mưa.. Một đặc điểm rõ nét của khí hậu Hà Nộilà sự thay đổi , và khác biệt của hai mùa nóng, lạnh. Mùa nóng kéo dài đến từ tháng 5 tới tháng 9, kèmtheo mưa nhiều, nhiệt độ trung bình 29,2ºC.37Nguyễn Văn Ba – K46Chương III: Quy hoạch giao thông đường Trường ChinhBảng 2.1: Khí hậu bình quân của Hà NộiThángTrungbìnhcao°C(°F)Trungbìnhthấp°C(°F)12345678910111219(66)19(67)22(72)27(80)31(87)32(90)32(90)32(89)31(88)28(82)24(76)22(71)14(58)16(60)18(65)22(71)25(77)27(80)27(80)27(80)26(78)23(73)19(66)16(60)30.5(1.20)40.6(1.60)80(3.15)195.6(7.70)240(9.45)320(12.6)340.4(13.4)254(10.0)100.3(3.95)40.6(1.6)20.3(0.80)Lượng20.1mưa mm(0.79)(inch)Nguồn: The Weather Channel và Asia for Visitors 27 tháng 12 năm 2008.d) Dân số:Sau đợt mở rộng địa giới gần đây nhất vào tháng 8 năm 2008, thành phố Hà Nội có 6,233triệu dân. So với con số 3,4 triệu vào cuối năm 2007, dân số thành phố đã tăng 1,8 lần , và Hà Nộicũng nằm trong 17 thủ đô có diện tích lớn nhất thế giới.Trên toàn thành phố, mật độ dân cư trung bình 1.875 người/km² nhưng tại quận Đống Đa,mật độ lên tới 35.341 người/km². Trong khi đó, ở những huyện như ngoại thành như Sóc Sơn, BaVì, Mỹ Đức, mật độ chưa tới 1.000 người/km.Toàn thành phố hiện nay còn khoảng 2,5 triệu cưdân sinh sống nhờ sản xuất nông nghiệp2.1.2. Mạng lưới giao thông đường bộHà Nội với vị trí đặc biệt quan trọng nên thành phố có các tuyến quốc lộ chiến lược quntrọng như: Quốc lộ 1A, 5, 6, 32, 2 và 3. Đây chính là các tuyến đường tạo ra mối liên hệ từ thủ đô HàNội đi các trung tâm dân cư, kinh tế , và quốc phòng của cả nước. Đồng thời cũng tạo sự giao lưugiữa các Tỉnh thành khác trong cả nước với Thủ đô.Hà Nội chính là một trung tâm kinh tế, chính trị đặc biệt quan trọng trong khu vực đồng bằngBắc Bộ. Hệ thống giao thông quốc gia giữ vai trò là mạng lưới giao thông đối ngoại cho thủ đôHà Nội cùng với mạng lưới giao thông nội thị chính là cơ sở có tính quyết định cho sự phát triển kinh tếcả vùng nói chung , Hà Nội nói riêng.38Nguyễn Văn Ba – K46Chương III: Quy hoạch giao thông đường Trường ChinhMạng lưới đường bộ khu vực Hà Nội cơ bản đã được cấu thành đến từ các đường hướng tâm là cáctrục đường giao thông liên tỉnh có dạng nan quạt , các trục đường chính đô thị bao gồm cácđường vành đai, các trục chính đô thị , và các đường phốa. Mạng lưới giao thông đối ngoại•Các trục quốc lộ hướng tâm- Quốc lộ 5 , quốc lộ 18 tạo nên một hành lang nối Hà Nội với khu vực Đông Bắc , và cảng HảiPhòng. Đây là những tuyến đường có tầm quan trọng cả về kinh tế và quốc phòng có nhiệm vụnối hai khu trung tâm kinh tế lớn của vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc- Quốc lộ 1A phía Bắc: đây là tuyến giao thông nối Hà Nội với cửa khẩu Đồng Đăng – Lạng Sơn,một trong những cửa khẩu đường bộ chính giao lưu giữa Việt Nam , Trung Quốc. Hiện tại đãnâng cấp đạt tiêu chuẩn đường cấp 3. Đặc biệt đến từ đoạn Bắc Giang về Hà Nội tuyến đã được tách ra,làm mới đi gần như song song , cách tuyến hiện có về phía Đông Nam để nối với cầu Đuốngmới, gặp quốc lộ 5 tại vị trí cầu Bây ( nút giao thông lập thể Phù Đổng)- Quốc lộ 1A Phía Nam: với đường Cao tốc Pháp Vân – Cầu Giẽ đã giảm một lượng lớn lưulượng giao thông trên tuyến đường. Tuyến đường được xây dựng theo tiêu chuẩn đường cấp 3đồng chỉ bằng với 4 làn xe chạy,- Quốc lộ 6: tuyến đường này có nhiệm vụ nối Hà Nội với các khu vực Tây Bắc của đất nước.Đặc biệt nối với trung tâm thủy điện lớn chính là nhà máy thủy điện Hòa Bình, cách Hà Nội khoảng 70Km- Quốc lộ 3 và quốc lộ 2: trong những năm qua tuyến đường đã được tập trung nâng cấp nhằm tăngnăng lực thông qua ở trên tuyến. Quốc lộ 2 được đấu nối với đường Bắc Thăng Long – Nội Bài, tạomối liên hệ từ thủ đô đi các tỉnh phía Tây , Tây Bắc. Quốc lộ 3 đoạn đến từ Sóc Sơn về thành phốđã đã được mở rộng để đảm bảo lưu lượng giao thông- Quốc lộ 32: Đây chính là quốc lộ quan trọng liên kết vùng Tây Bắc với Thủ đô Hà Nội từ hướng Tây.Thành phố đang tiến hành mở rộng, cải tạo tuyến QL 32 với tiêu chuẩn đường đô thị.- Tuyến đường cao tốc Láng – Hòa Lạc: đã được xây dựng tạo cơ sở cho việc triển khai xây dựngchuỗi đô thị đối trọng Miếu Môn, Xuân Mai, Hòa Lạc, Sơn Tây. Đường có chiều dài hơn 30 Kmvới tiêu chuẩn đường cao tốc đô thị•Hệ thống đường vành đaiDo đặc điểm về vị trí , vai trò của Hà Nội vừa nằm ở vùng trung tâm đồng bằng Bắc Bộ,vừa chính là thủ đô của cả nước, quy trình phát triển mạng lưới giao thông khu vực Hà Nội đẫ hìnhthành các đường hướng tâm, tạo ra các luồng giao thông lớn dồn về Hà Nội. Để khắc phục tình39Nguyễn Văn Ba – K46

Tìm hiểu thêm: Áp lực học tập là gì? Nguyên nhân, cách giảm áp lực học tập