Hỏi đáp

Từ vựng tiếng Anh về thể hình và tập gym – Tiếng Anh chuyên đề Gym, thể hình

Bộ môn thể hình , gym đã được xem chính là một trong các bộ môn hỗ trợ cho rèn luyện sức khỏe , và ý chí của con người. Bộ môn này có nguồn gốc từ nước ngoài nên nhiều người mới luyện tập sẽ gặp trở ngại trong việc tiếp thu kiến thức , và thực hiện quen với các khái niệm. Với mong muốn các bạn hiểu rõ hơn về bộ môn này, sentayho.com.vn sẽ Chia sẻ tổng hợp bộ từ vựng tiếng Anh về thể hình và tập Gym qua bài viết sau. Các bạn cùng theo dõi nhé.

1. Các khái niệm từ vựng tiếng Anh liên quan đến thể hình , và tập gym

– Fitness: Nói về các môn thể dục, tập thể dục nói chung.

Tập gym tiếng anh chính là gì

Bạn đang đọc: Từ vựng tiếng Anh về thể hình và tập gym – Tiếng Anh chuyên đề Gym, thể hình

– Gym: Phòng tập thể dục

– Aerobic: Thể dục nhịp điệu. (Bộ môn này thường dành cho các chị em phụ nữ)

– Cardio: Chỉ các bài tập tốt cho hệ tim mạch và có tác dụng đốt mỡ thừa.

– Workout: Kế hoạch tập luyện được vạch ra 1 cách chi tiết bao gồm nhiều nội dung như bài tập, số lần tập, trình tự tập, kế hoạch dinh dưỡng…

Tìm hiểu thêm: Ex&39s là gì vậy? Từ khóa &39làm mưa làm gió&39 của cộng đồng mạng

– Training: Đào tạo, huấn luyện

2. Các bộ phận ở trên cơ thể liên quan đến bộ môn thể hình

Từ vựng tiếng Anh về thể hình , tập gym

– Neck: Cơ cổ

– Shoulder (Deltoids): Cơ vai, cơ Delta.

– Traps (Trapezius): Cơ cầu vai, nối 2 bờ vai.

– Biceps: Cơ tay trước, cơ nhị đầu hay là dân dã chính là Chuột.

– Forearms: Cơ cẳng tay

– Chest: Cơ ngực

– Abs (Abdominal): Cơ bụng

– Quads (Quadricep): Cơ đùi trước, cơ tứ đầu đùi.

– Triceps: Cơ tay sau hay cơ Tam đầu

– Lats: Cơ sô

– Middle Back: Cơ lưng giữa, Cơ lưng rộng

– Lower Back: Cơ lưng dưới

– Glute: Cơ mông

– Hamstrings: Cơ đùi sau

– Calves: Cơ bắp chuối

3. Từ vựng tiếng Anh liên quan đến khái niệm các bài tập gym

– Exercise: Bài tập. có khả năng chính là bài tập chân tay, bài tập ngực, bài tập bụng nhằm kết hợp các động tác chuyển động , hít thở.

– Set: hiệp

– Rep: Muốn nói đến số lần tập liên tục trong 1 hiệp, cho đến khi bạn kết thúc hoàn toàn động tác của bài tập đó.

– Isolation: dùng để chỉ các bài tập chỉ ảnh hưởng đến 1 cơ hay là 1 nhóm cơ nào đó

– Compound: Kết hợp, phối hợp, dùng để chỉ các bài tập có ảnh hưởng đến nhiều cơ hay là nhiều nhóm cơ 1 lúc

– Rep max: viết tắt chính là RM hay còn gọi chính là mức tạ tối đa. Thuật ngữ này dùng cho các bài tập liên quan đến tạ

– Failure: thất bại, là chưa làm được gì thêm. Trong thể hình thì đó chính là lúc giới hạn của cơ, cơ bị mỏi hay là bị quá tải không thể đáp ứng đã được lượng cân nặng đó nữa.

– Over training: tập luyện quá sức, nó xảy ra khi mà khối lượng hay cường độ tập của 1 người nào đó vượt quá nguy cơ phục hồi của họ, có khả năng dẫn tới hậu quả chính là cơ không phát triển, thậm chí mất đi sức mạnh cơ bắp.

– Warming up: Làm nóng cơ, thường dùng khi bắt đầu 1 buổi tập, làm nóng cơ chỉ bằng phương pháp chạy bộ nhẹ nhàng 5 phút hoặc khởi động nhẹ nhàng toàn cơ thể với mức tạ rất nhiều nhẹ.

– HIT: Viết tắt của Hight Intensity Training nghĩa chính là Tập luyện cường độ cao.

– Drop set: Bài tập tạ với mức ban đầu là 70%, sau đó tập tiếp với mức 50% , cuối cùng là bỏ tạ xuống.

– Rest – pause: Tập với mức tạ ban đầu có khả năng nâng đến từ 6-10 reps, sau khi chưa thể nâng nổi nữa, nghỉ khoảng 10s sau đó nâng tiếp đến khi tạ đè chết người thì thôi ^^

– Forced reps: Tập với sự trợ hỗ trợ của bạn tập

– Partial reps: Tập nặng đến khi chưa thể hoàn thành 1 reps

– Rep Blast: 1 hiệp tập với 20 – 30 Reps nhằm thực hiện căng cơ hoàn toàn

– Volume Blast: tập từ 5 – 10 hiệp với 10 Reps.

– Super Set: Luyện tập theo phương pháp kết hợp các bài tập khác nhau của cùng 1 nhóm cơ lại với rất ít thời gian nghỉ hoặc tập liên tục

– Pyramid training: Luyện tập theo phương pháp Kim tự tháp

– Periodization: Chương trình tập theo kiểu phân kỳ, chia giai đoạn.

– Power building hay Power lifting: Chương trình tập theo kiểu chú trọng sức mạnh, sức mạnh chính là số 1, sức mạnh là mục tiêu chính.

– decline press: ngực dốc xuống khi tập

– incline press: ngực dốc lên khi tập

4. Tên các bài tập gym trong tiếng Anh

– barbell bench press: tập ngực ngang với tạ đòn, Bài tập nằm ở trên ghế đẩy tạ với thanh tạ dài

– dumbbell bench press: tập ngực ngang với tạ đơn. Bài tập nằm trên ghế đẩy tạ với thanh tạ ngắn

Xem thêm: Rứa chính là gì? Mô chi răng rứa là gì? – sentayho.com.vn

– shoulder press: bài tập đẩy vai

– dumbbell straight arm pull over: thẳng tay kéo tạ đơn qua đầu

– machine fly: ép ngực

– standing cable crossover: đứng kéo cáp tập ngực

– parallel bar dip: bài tập chống đẩy trên xà kép

– one-arm triceps extension: bài tập cho cơ bắp tay sau

– skull crusher: bài tập cơ tay sau

– dumbbell flyes: bài tập cho cơ ngực

– lat pulldown: bài tập cho cơ xô

– seated cable rows: bài tập lưng xô – ngồi kéo cáp trên máy

– one arm dumbbell rows: bài tập kéo tạ một tay tập cơ lưng giữa tăng cơ xô

– military press: ngồi đẩy vai với tạ đòn

– military press behind the neck: bài tập đẩy tạ đòn qua đầu – tập vai sau

– seated lateral raise: bài tập vai chỉ bằng tạ đơn, nâng 2 tạ đơn 2 bên

– seated rear lateral raise: vung tạ tập cơ vai

– upright row: bài tập cơ cầu vai

– rope triceps pushdown: bài tập giảm mỡ tăng cơ cho cơ tay sau

– lying dumbbell extensions: bài tập cho tay sau to vạm vỡ

– alternating hammer curl: bài tập cho cơ tay trước, tập với tạ đơn

– squat: bài tập đứng lên ngồi xuống, gánh tạ hoặc không

– incline leg presses: bài tập đùi , bắp chân bằng phương pháp đẩy , và ép chân

– leg extensions: bài tập đá đùi trước

– leg curls: bài tập hỗ trợ cho đùi sau săn chắc thon gọn

– lunges with dumbbells: bài tập mông đùi với thanh tạ ngắn

– seated calf raises: bài tập bắp chân trên với máy tập

– crunch: bài tập gập bụng

– push – ups: chống đẩy

5. Từ vựng tiếng Anh về các dụng cụ, máy tập gym

* Dụng cụ trong tập gym:

Barbell: Tạ đòn, gồm 1 thanh tạ và 2 đầu để lắp cách bánh tạ

Dumbbell: Tạ đơn, gồm 1 thanh tạ rất nhiều ngắn chỉ vừa 1 tay cầm , 2 đầu lắp bánh tạ cố định

Kettlebells: Tạ nắp ấm

Weight Plates: Bánh tạ

EZ Curl Bar: Thanh tạ đòn EZ

Tricep Bar: Thanh tạ tập cơ tay sau

Bench: Băng ghế tập

Hyper Extension Bench: Ghế tập thân dưới

Preacher Bench: Ghế tập bắp tay (con chuột)

The Arm Blaster: Đai đỡ tay

Abdominal Bench: Ghế gập bụng

Stability Ball; Swiss Ball; Bosu Ball: Bóng tập

Dipping Bars; Chin Up Bar: Hít xà và nhún vai

Racks: Giá đỡ

Ab Roller: Bánh xe tập bụng

* Máy tập gym

Leg Press Machine: Máy đạp chân

Hack Squat Machine: Máy tập đùi

Leg Extension Machine: Máy tập đùi

Giá thành chính là gì? Hướng dẫn các phương pháp tính giá thành sản phẩm?

Calf Machines: Máy tập bắp chân

Leg Adduction / Abduction Machine: Máy tập đùi trong/ngoài

Lat Pull Down Machine: Máy tập cơ xô

Pec Deck Machine: Máy tập ngực, tay sau

Cables and Pulleys: Máy kéo cáp , và ròng rọc

* Phụ kiện tập gym

Gloves: bao tay

Wraps: bao đầu gối

Weightlifting Belt: đai đeo lưng

Wrist Straps: Dây đeo co tay

Head Harnesses: Đai đeo đầu

Chalk: phấn

6. Từ vựng về dinh dưỡng cho thể hình

– Protein: đạm. Thành phần này tạo nên cấu trúc , và nguy cơ co rút của cơ bắp. chúng ta có khả năng bổ sung protein qua các món ăn như thịt, cá, trứng.

– Carb hay Carbohydrate: Tinh bột. Loại này góp phần cho hoạt động của cơ thể.

– Fat: chất béo. Nguồn năng lượng , và chất cần thiết để xây dựng tế bào.

– Calo: năng lượng

– Supplement: Thực phẩm bổ sung

– Whey hay là Whey protein: Hay gặp trong các thực phẩm chức năng, có tác dụng bổ sung Protein cho cơ thể, Whey có nguồn gốc từ sữa, có nguy cơ hấp thụ khá nhanh

– Casein: tương tự Whey, nhưng năng lực hấp thụ chậm, thường dùng trước khi đi ngủ

– Amino Acid: Rất cần thiết cho quy trình phát triển cơ bắp.

7. Các câu giao tiếp tiếng Anh trong phòng tập thể hình

– Where do you work out? mọi người tập thể dục ở đâu?

– What club do you work out at? mọi người tập thể dục ở câu lạc bộ nào?

– When do you usually work out? Bạn thường tập thể dục khi nào?

– How often do you work out? các bạn thường xuyên tập thể dục như thế nào?

– How many hours do you work out in a day? chúng ta tập thể dục bao nhiêu tiếng một ngày?

– When you bench, how many reps and sets do you do? Khi bạn nằm ở trên ghế tập, bạn thực hiện bao nhiêu lần?

– Do you do low reps with heavy weights, or many reps with light weight các bạn nâng tạ nặng ít lần hay là nâng tạ nhẹ nhiều lần?

– How many sets do you do when you work out your arms? Khi bạn tập phần cánh tay, bạn thực hiện bao nhiêu lần?

– I work out at 24 Hour Fitness. Tôi tập thể dục tại 24 Hour Fitness

– I work out at Bally’s. Tôi tập thể dục tại Bally

– I work out at Samsung Health Club. Tôi tập thể dục tại Samsung Health Club

– I started lifting weights about 2 years ago. Tôi bắt đầu tập tạ khoảng 2 năm trước đây.

– I have been lifting weights for about 2 years now. Tính đến nay, tôi tập tạ khoảng 2 năm rồi.

– I just started 9 months ago. Tôi chỉ mới bắt đầu cách đây 9 tháng.

– I usually work out 2 hours a day 4 times a week. Tôi thường tập thể dục 2 tiếng mỗi ngày, 4 lần một tuần.

– I work out everyday for an hour. Ngày nào tôi cũng tập thể dục trong một giờ.

– I go to the gym 3 times a week. Tôi đi đến phòng tập thể hình 3 lần một tuần.

– I go in every other day. Mỗi ngày tôi đi một giờ khác nhau.

– I can bench press 220 pounds. Tôi có khả năng nằm , và nâng 220£ (99 kg).

– I squat 400 pounds. Tôi ngồi xổm , nâng 400£ (181 kg).

– I curl 90 pounds. Tôi gập tay và nâng 90£ (41 kg).

– I’m trying to gain bulk so I’m doing low reps with heavy weights. Tôi đang cố gắng để đạt đã được trọng lượng lớn vì vậy tôi nâng tạ nặng ít lần.

– I’m trying to get ripped, so I’m doing a lot of repetitions. Tôi đang cố gắng có múi, vì vậy tôi nâng tạ nhẹ nhiều lần.

– When I go to the health club, I usually spend 30 minutes on the treadmill, 20 minutes on the bicycle, and finally 10 minutes on the step master. Khi tôi đi đến câu lạc bộ sức khỏe, tôi thường dành 30 phút ở trên máy chạy bộ, 20 phút ở trên chiếc xe đạp, và cuối cùng chính là 10 phút trên máy bước.

– There is no place to run in the city, so I have to do my running on the treadmill. Không có nơi nào để chạy trong thành phố, vì vậy tôi phải tập chạy trên máy chạy bộ.

– I usually use the treadmill, but I try to work on the nautilus machines at least twice a week. Tôi thường dùng máy chạy bộ, Tuy vậy tôi cố gắng tập trên các máy luyện cơ đa năng ít số 1 hai lần một tuần.

-My husband can’t last 10 minutes on the step machine. Chồng tôi không thể tập quá 10 phút trên máy bước.

Trên đây chính là Tổng hợp thuật ngữ tiếng Anh trong phòng gym. Mời bạn đọc tham khảo thêm nhiều tài liệu ôn tập Tiếng Anh cơ bản khác như: Tài liệu luyện kỹ năng Tiếng Anh cơ bản, Ôn tập Ngữ pháp Tiếng Anh, Luyện thi Tiếng Anh trực tuyến,… đã được cập nhật thường xuyên ở trên sentayho.com.vn.

Xem thêm: MÁY SẤY CH N KHÔNG

Tìm hiểu thêm: Baseline là gì vậy? Các loại Đường cơ sở?