Hỏi đáp

Văn bản quy phạm pháp luật là gì vậy? Thẩm quyền ban hành văn bản pháp luật?

Nhà nước điều chỉnh các quan hệ pháp luật chỉ bằng cách đưa ra các quy tắc, chuẩn mực mang tính bắt buộc chung. Đó đã được gọi chính là quy phạm pháp luật.

Bạn đang xem: Văn bản quy phạm pl chính là gì

Tư vấn pháp luật trực tuyến miễn phí qua tổng đài: 1900.6568

Bạn đang đọc: Văn bản quy phạm pháp luật là gì vậy? Thẩm quyền ban hành văn bản pháp luật?

1. Văn bản quy phạm pháp luật chính là gì vậy?

Quy phạm pháp luật

Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015 quy định như sau:

Quy phạm pháp luật chính là quy tắc xử sự chung, có hiệu lực bắt buộc chung, đã được áp dụng lặp đi lặp lại nhiều lần đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân trong phạm vi cả nước hoặc đơn vị hành chính số 1 định, do cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền quy định trong Luật này ban hành , và được Nhà nước đảm bảo thực hiện.

Tìm hiểu thêm: Figure out là gì và cấu trúc cụm từ Figure out trong câu Tiếng Anh

Văn bản quy phạm pháp luật

Văn bản quy phạm pháp luật là văn bản có chứa quy phạm pháp luật, được ban hành theo đúng thẩm quyền, hình thức, trình tự, thủ tục quy định.

Văn bản có chứa quy phạm pháp luật nhưng đã được ban hành không đúng thẩm quyền, hình thức, trình tự, thủ tục quy định thì chưa phải là văn bản quy phạm pháp luật.

Hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật bao gồm:

Xem thêm: Nguyên tắc áp dụng pháp luật là gì vậy? Nguyên tắc áp dụng văn bản quy phạm pháp luật

1. Hiến pháp.

2. Bộ luật, luật (sau đây gọi chung chính là luật), nghị quyết của Quốc hội.

3. Pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội; nghị quyết liên tịch giữa Ủy ban thường vụ Quốc hội với Đoàn Chủ tịch Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; nghị quyết liên tịch giữa Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Đoàn Chủ tịch Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

4. Lệnh, quyết định của Chủ tịch nước.

5. Nghị định của Chính phủ; nghị quyết liên tịch giữa Chính phủ với Đoàn Chủ tịch Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

6. Quyết định của Thủ tướng Chính phủ.

7. Nghị quyết của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao.

8. Thông tư của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao; thông tư của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao; thông tư của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ; quyết định của Tổng Kiểm toán nhà nước.

Xem thêm: Quy định xác định hiệu lực của văn bản quy phạm pháp luật

9. Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung chính là cấp tỉnh).

10. Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

11. Văn bản quy phạm pháp luật của chính quyền địa phương ở đơn vị hành chính – kinh tế đặc biệt.

12. Nghị quyết của Hội đồng nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là cấp huyện).

13. Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp huyện.

14. Nghị quyết của Hội đồng nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung chính là cấp xã).

15. Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp xã.

2. Văn bản quy phạm pháp luật trong tiếng Anh chính là gì vậy?

– Văn bản quy phạm pháp luật trong tiếng Anh là Legislation

Xem thêm: Đăng công báo , niêm yết văn bản quy phạm pháp luật

Tham khảo thêm: Tổng quan về kỹ năng đọc , đọc hiểu – CTH EDU

– Văn bản pháp luật được định nghĩa như sau bằng tiếng Anh:

Legislation are documents prumulated by individuals, agencies or organizations with the sole purpose of regulating relationships in society. In which current legal documents are classified including: legal documents, law application documents.

– Cụm từ khác tương ứng văn bản pháp luật tiếng Anh là gì vậy?

+ Hệ thống văn bản pháp luật tiếng Anh là: Legislation system

+ Công văn – tiếng Anh là: Documentary

+ Tài liệu – tiếng Anh là: Document

+ Văn bản quy phạm pháp luật – tiếng Anh là: Legal documents

+ Văn bản áp dụng pháp luật – tiếng Anh là: Law application documents

Xem thêm: Quy định lập đề nghị xây dựng văn bản quy phạm pháp luật

+ Văn bản hành chính – tiếng Anh là: Administrative documents.

3. Thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật:

3.1 Thẩm quyền ban hành Luật, Nghị quyết của Quốc hội:

1. Quốc hội ban hành luật để quy định:

a) Tổ chức , hoạt động của Quốc hội, Chủ tịch nước, Chính phủ, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, Hội đồng bầu cử quốc gia, Kiểm toán nhà nước, chính quyền địa phương, đơn vị hành chính – kinh tế đặc biệt và cơ quan khác do Quốc hội thành lập;

b) Quyền con người, quyền , nghĩa vụ cơ bản của công dân mà theo Hiến pháp phải do luật định; việc hạn chế quyền con người, quyền công dân; tội phạm , và hình phạt;

c) Chính sách cơ bản về tài chính, tiền tệ quốc gia, ngân sách nhà nước; quy định, sửa đổi hoặc bãi bỏ các thứ thuế;

d) Chính sách cơ bản về văn hóa, giáo dục, y tế, khoa học, công nghệ, môi trường;

đ) Quốc phòng, an ninh quốc gia;

e) Chính sách dân tộc, chính sách tôn giáo của Nhà nước;

Xem thêm: Quy trình soạn thảo, ban hành văn bản quy phạm pháp luật

g) Hàm, cấp trong lực lượng vũ trang nhân dân; hàm, cấp ngoại giao; hàm, cấp nhà nước khác; huân chương, huy chương , và danh hiệu vinh dự nhà nước;

h) Chính sách cơ bản về đối ngoại;

i) Trưng cầu ý dân;

k) Cơ chế bảo vệ Hiến pháp;

l) Vấn đề khác thuộc thẩm quyền của Quốc hội.

2. Quốc hội ban hành nghị quyết để quy định:

a) Tỷ lệ phân chia các khoản thu , nhiệm vụ chi giữa ngân sách trung ương , và ngân sách địa phương;

b) Thực hiện thí điểm một vài chính sách mới thuộc thẩm quyền quyết định của Quốc hội nhưng không có luật điều chỉnh hoặc khác với quy định của luật hiện hành;

Xem thêm: Thẩm định , và báo cáo thẩm định văn bản quy phạm pháp luật

c) Tạm ngưng hoặc kéo dài thời hạn áp dụng toàn bộ hoặc một phần luật, nghị quyết của Quốc hội đáp ứng các yêu cầu cấp bách về phát triển kinh tế – xã hội, đảm bảo quyền con người, quyền công dân;

d) Quy định về tình trạng khẩn cấp, các biện pháp đặc biệt khác đảm bảo quốc phòng, an ninh quốc gia;

Tham khảo thêm: Cấu trúc Start trong tiếng Anh chuẩn xác , và dễ hiểu – Step Up English

đ) Đại xá;

e) Vấn đề khác thuộc thẩm quyền của Quốc hội.

3.2. Thẩm quyền ban hành Pháp lệnh, nghị quyết của Uỷ ban thường vụ Quốc hội:

1. Ủy ban thường vụ Quốc hội ban hành pháp lệnh để quy định các vấn đề được Quốc hội giao.

2. Ủy ban thường vụ Quốc hội ban hành nghị quyết để quy định:

a) Giải thích Hiến pháp, luật, pháp lệnh;

b) Tạm ngưng hoặc kéo dài thời hạn áp dụng toàn bộ hoặc một phần pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội đáp ứng các yêu cầu cấp bách về phát triển kinh tế – xã hội;

c) Bãi bỏ pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội; trường hợp bãi bỏ pháp lệnh thì Ủy ban thường vụ Quốc hội có trách nhiệm báo cáo Quốc hội tại kỳ họp gần nhất;

d) Tổng động viên hoặc động viên cục bộ; ban bố, bãi bỏ tình trạng khẩn cấp trong cả nước hoặc ở từng địa phương;

đ) Hướng dẫn hoạt động của Hội đồng nhân dân;

e) Vấn đề khác thuộc thẩm quyền của Ủy ban thường vụ Quốc hội.

3.3. Thẩm quyền ban hành Lệnh, quyết định của Chủ tịch nước:

Chủ tịch nước ban hành lệnh, quyết định để quy định:

1. Tổng động viên hoặc động viên cục bộ, công bố, bãi bỏ tình trạng khẩn cấp căn cứ vào nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội; công bố, bãi bỏ tình trạng khẩn cấp trong cả nước hoặc ở từng địa phương trong trường hợp Ủy ban thường vụ Quốc hội chưa thể họp được.

2. Vấn đề khác thuộc thẩm quyền của Chủ tịch nước.

3.4. Thẩm quyền ban hành Nghị quyết liên tịch giữa Ủy ban thường vụ Quốc hội hoặc Chính phủ với Đoàn Chủ tịch Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam:

Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Đoàn Chủ tịch Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam ban hành nghị quyết liên tịch để quy định chi tiết các vấn đề được luật giao hoặc hướng dẫn một vài vấn đề cần thiết trong công tác bầu cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân.”.

3.5. Thẩm quyền ban hành Nghị định của Chính Phủ:

Chính phủ ban hành nghị định để quy định:

1. Chi tiết điều, khoản, điểm đã được giao trong luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội, lệnh, quyết định của Chủ tịch nước.

2. các biện pháp cụ thể để tổ chức thi hành Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội, lệnh, quyết định của Chủ tịch nước; các giải pháp để làm chính sách kinh tế – xã hội, quốc phòng, an ninh, tài chính, tiền tệ, ngân sách, thuế, dân tộc, tôn giáo, văn hóa, giáo dục, y tế, khoa học, công nghệ, môi trường, đối ngoại, chế độ công vụ, cán bộ, công chức, viên chức, quyền, nghĩa vụ của công dân và các vấn đề khác thuộc thẩm quyền quản lý, điều hành của Chính phủ; các vấn đề liên quan đến nhiệm vụ, quyền hạn của từ hai bộ, cơ quan ngang bộ trở lên; nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ , các cơ quan khác thuộc thẩm quyền của Chính phủ.

3. Vấn đề cần thiết thuộc thẩm quyền của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội nhưng chưa đủ điều kiện xây dựng thành luật hoặc pháp lệnh để đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước, quản lý kinh tế, quản lý xã hội. Trước khi ban hành nghị định này phải được sự đồng ý của Ủy ban thường vụ Quốc hội.

3.6. Thẩm quyền ban hành Quyết định của Thủ tướng Chính phủ:

Thủ tướng Chính phủ ban hành quyết định để quy định:

1. Biện pháp lãnh đạo, điều hành hoạt động của Chính phủ , hệ thống hành chính nhà nước đến từ trung ương đến địa phương, chế độ làm việc với các thành viên Chính phủ, chính quyền địa phương và các vấn đề khác thuộc thẩm quyền của Thủ tướng Chính phủ.

2. Biện pháp chỉ đạo, phối hợp hoạt động của các thành viên Chính phủ; kiểm tra hoạt động của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, chính quyền địa phương trong việc làm đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước.

3.7. Thẩm quyền ban hành Nghị quyết của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao:

Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao ban hành nghị quyết để hướng dẫn việc áp dụng thống số 1 pháp luật trong xét xử thông qua tổng kết việc áp dụng pháp luật, giám đốc việc xét xử.

3.8. Thẩm quyền ban hành Thông tư của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao:

Chánh án Tòa án nhân dân tối cao ban hành thông tư để thực hiện việc quản lý các Tòa án nhân dân , Tòa án quân sự về tổ chức và các vấn đề khác được Luật tổ chức Tòa án nhân dân , và luật khác có liên quan giao.

3.9. Thẩm quyền ban hành Thông tư của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao:

Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao ban hành thông tư để quy định các vấn đề được Luật tổ chức Viện kiểm sát nhân dân , luật khác có liên quan giao.

3.10. Thẩm quyền ban hành Thông tư của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ:

Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ ban hành thông tư để quy định:

1. Chi tiết điều, khoản, điểm được giao trong luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội, lệnh, quyết định của Chủ tịch nước, nghị định của Chính phủ, quyết định của Thủ tướng Chính phủ.

2. Biện pháp thực hiện chức năng quản lý nhà nước của mình.

3.11. Thẩm quyền ban hành Quyết định của Tổng Kiểm toán nhà nước:

Tổng Kiểm toán nhà nước ban hành quyết định để quy định chuẩn mực kiểm toán nhà nước, quy trình kiểm toán, hồ sơ kiểm toán.

Hàng năm có rất nhiều nhiều văn bản pháp luật được ban hành nhằm thay thế các văn bản pháp luật cũ, chưa còn hiệu lực , chưa phù hợp với thực tế đời sống xã hội nữa. Tùy thuộc vào phạm vi điều chỉnh của mỗi văn bản pháp luật mà có đối tượng điều chỉnh chính là các cá nhân, tổ chức, cơ quan khác nhau có trách nhiệm cũng như nghĩa vụ bị tác động trực tiếp đến từ khi văn bản quy phạm pháp luật đã được ban hành , bắt đầu có hiệu lực.

Xem thêm: Crush là gì vậy? Crush chính là gì ở trên facebook mà Hot vậy?

Bạn thấy bài viết thế nào?

Tìm hiểu thêm: Trả góp là gì? Mua trả góp không thanh toán đúng hạn bị xử lý thế nào?