Hỏi đáp

White-collar worker, blue

Có thể bạn chưa biết, để gọi tên công việc của một ai đó thuộc nhóm ngành nghề nào, người ta thường hay là sử dụng chỉ bằng cách đặt tên màu sắc ở phía trước cổ áo + collar worker (cổ áo người lao động).

Chẳng hạn như, White-collar worker (nhân viên cổ cồn trắng – chỉ nhân viên văn phòng), blue-collar worker (nhân viên cổ cồn xanh – chỉ người lao động tay chân). các bạn chú ý màu sắc cổ áo nối với đến từ collar chỉ bằng dấu “-” nhé.

Bạn đang xem: Blue collar chính là gì

Vậy các lĩnh vực ngành nghề khác có thể đã được gọi tên như thế nào? Cùng TalkFirst điểm danh các đến từ vựng tiếng Anh hay chỉ các nhóm ngành nghề khác nhé!

Bạn đang đọc: White-collar worker, blue

1. White-Collar worker

Cụm đến từ “white-collar worker” đã được sử dụng lần đầu vào năm 1913 bởi Upton Sinclair – một nhà văn nổi tiếng nước Mỹ

White-collar worker: Nhân viên công việc bàn giấy, chỉ chung cấp quản lý và nhân viên văn phòng.

Cụm đến từ “white-collar worker” đã được sử dụng lần đầu vào năm 1913 bởi Upton Sinclair – một nhà văn nổi tiếng nước Mỹ. Từ này bắt nguồn từ các chiếc áo sơ mi với các chiếc cúc trắng mà các người thực hiện nghề ở trên thường mặc. Cụ thể là các ngành như: nhân viên văn phòng, bác sỹ, luật sư, nhà quản lý,…. họ thường thực hiện các công việc ít nặng nhọc nhưng có lương cao hơn các người lao động tay chân.

Tìm hiểu thêm: Nhựa TPE là gì? các ứng dụng của nhựa TPE mới nhất hiện nay

2. Pink-Collar worker

Vào cuối các năm 90, cụm từ “pink collar worker” được gọi để chỉ nhóm lao động của các ngành dịch vụ như thực hiện đẹp, y tá, thư ký,..

Pink-collar worker: Nhân viên trong ngành dịch vụ. thí dụ: Y tá, thư ký, giáo viên tiểu học…(các ngành phụ nữ chiếm đa số)

Xem thêm: BodyJam chính là gì vậy? Tập BodyJam có lợi gì cho sức khỏe, tinh thần?

Vào thế kỷ 20, các chiếc sơ mi có màu sáng hoặc màu hồng khá là đã được ưa chuộng, đặc biệt là phái nữ. Từ đó, các công việc áo hồng (pink-collar jobs) dùng để chỉ thị trường lao động phụ , và làm bởi phụ nữ. Đây chính là các công việc có địa vị xã hội, tuy nhiên lương thấp , và phúc lợi xã hội thấp. thí dụ như: giáo viên, y tá, thư ký, quét dọn, chăm sóc người già , và trẻ nhỏ, v.v.

3. Blue-Collar worker

Cụm từ “blue-collar worker” để chỉ công nhân hoặc người lao động chân tay , hưởng lương theo giờ

Blue-collar worker: Công nhân hoặc người lao động chân tay và hưởng lương theo giờ.

Cụm đến từ “blue-collar worker” để chỉ giai cấp công nhân, các người thường làm các công việc tay chân , nhận lương theo giờ. Từ này bắt nguồn từ tiếng Anh Mỹ, cũng chính từ nhà văn Upton Sinclair phổ biến.

Trước đây, các công nhân này thường mặc áo đồng phục màu xanh nước biển (navy blue). Các bộ quần áo này khá dày , thường đi kèm với các vật dụng có thể bảo vệ công nhân khỏi bị thương như mũ cứng, hoặc ủng thép. Khi đó cụm từ này dùng để chỉ mã quần áo ở nơi thực hiện việc. Cho đến nay được dùng để chỉ một nhóm ngành nghề nói chung.

4. Yellow-Collar worker

Cum từ ‘yellow-collar worker” chỉ người thực hiện trong ngành sáng tạo

Yellow-collar worker: Người làm trong ngành sáng tạo (nhiếp ảnh, thiết kế…)

5. Orange-Collar worker

Cụm đến từ “orange-collar worker” để chỉ nhóm lao động phạm nhân

Orange-collar worker: Lao động phạm nhân.

Cụm từ “Orange-Collar Worker” chỉ các người lao động trong tù, được đặt tên cho bộ áo liền quần màu cam thường đã được các tù nhân mặc.

6. Brown-Collar Worker

Cụm từ “brown-collar worker” để chỉ các người làm việc trong các nghĩa vụ quân sự

Brown-Collar Worker: Các người làm việc trong các nghĩa vụ trong quân sự hoặc phục vụ trong quân đội như binh lính, lục quân, hải quân, thủy quân lục chiến, không quân…

7. Green-Collar Worker

Cụm đến từ “green-collar worker” để chỉ nhân viên làm việc trong lĩnh vực liên quan đến môi trường

Green-Collar Worker: Nhân viên thực hiện việc trong lĩnh vực liên quan đến môi trường.

Xem thêm: Hàng hải là gì vậy? Các kiến thức khi theo học ngành hàng hải

Cụm từ này đã được Patrick Heffernan sử dụng lần đầu tiên vào năm 1976. Nhằm chỉ một công nhân thực hiện việc trong các lĩnh vực môi trường của nền kinh tế. thí dụ: Các người thực hiện việc trong các nguồn năng lượng thay thế như tấm pin mặt trời, tổ chức Hòa bình xanh, Quỹ toàn cầu về thiên nhiên, v.v.

8. Open-Collar Worker

Cụm đến từ “open-collar worker” để chỉ các người thực hiện việc ở nhà thông qua Internet

Open-Collar Worker: Người làm việc tại nhà thông qua Internet (work from home)

Open-Collar Worker hay là còn gọi chính là Freelancer. Là các người làm việc tự do bất cứ đâu, bất cứ khi nào. Miễn sao đạt đã được kết quả đã thỏa thuận trước đó mà chưa tác động tới tiến độ công việc.

9. No-Collar Worker

Cụm đến từ “no-collar worker” để chỉ các người theo đuổi đam mê hơn lợi ích tài chính

No-Collar Worker: Người có trình độ cao nhưng thất nghiệp, nghệ sĩ hoặc người có tâm hồn tự do, người theo đuổi đam mê, sự phát triển cá nhân hơn chính là lợi ích tài chính.

Trên đây là 9 cụm đến từ vựng chỉ các nhóm ngành nghề khác nhau. TalkFirst hi vọng đã mang lại cho bạn các thông tin hữu ích về chủ đề này. Hãy truy cập trang web thường xuyên để mở rộng thêm vốn từ. Chúc bạn học tập tốt!

Xem thêm các bài viết liên quan:• Phân biệt “Satisfied”, “Satisfying”, “Satisfactory” & cách sử dụng• Cụm đến từ “Set the tone” trong tiếng Anh nghĩa là gì vậy?

Tham khảo thêm Khóa học Tiếng Anh Giao Tiếp Ứng Dụng tại TalkFirst dành riêng cho người đi thực hiện & đi học bận rộn, giúp học viên nói & sử dụng tiếng Anh tự tin & thiên nhiên như tiếng Việt.

Xem thêm: Ki ốt là gì vậy? Có nên thuê ki ốt để kinh doanh không?

Bạn thấy bài viết thế nào?

Tìm hiểu thêm: Chính trị học là gì vậy? Cập nhật thông tin về ngành chính trị học